BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong thường gặp công ty chứng khoán

Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong thường gặp công ty chứng khoán

Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong thường gặp công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán ở việt nam đang phát triển với tốc độ khá nhanh, mạnh đi kèm theo đó là các công ty doanh nghiệp đầu tư chứng khoán liên tục thành lập. Làm kế toán trong các công ty doanh nghiệp chuyên về kế toán đòi hỏi người kế toán viên xử lý nhiều nghiệp vụ kế toán quan trọng. Hôm nay ketoantd.com xin được gửi tới độc giả, đặc biệt là các bạn đang làm kế toán trong các doanh nghiệp chứng khoán bài viết hướng dẫn định khoản 2 tài khoản quan trọng trong doanh nghiệp này. Không làm mất thời gian của bạn nữa, cùng chúng tôi đi vào bài nào

Tài khoản 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành

Nội dung tài khoản

Bên Nợ

  • – Phản ánh số tiền bán chứng khoán do công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán thực hiện gửi vào tài khoản tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành tại ngân hàng;
  • – Phản ánh số tiền bán chứng khoán do các công ty đại lý bán chứng khoán bảo lãnh phát hành thực hiện gửi vào tài khoản tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành tại ngân hàng.

Bên Có

  • – Phản ánh số tiền thực chuyển trả cho tổ chức phát hành chứng khoán sau khi quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán;
  • – Phản ánh số chiết khấu trên giá phát hành chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán chấp nhận trả cho công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán.

Số dư bên Nợ:

Hướng dẫn hạch toán định khoản các nghiệp vụ chính trong doanh nghiệp

Số tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành hiện còn tại ngân hàng.

1. Khi người mua chứng khoán trên thị trường sơ cấp chuyển tiền mua chứng khoán phát hành đến ngân hàng chỉ định nơi mở tài khoản Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán do công ty chứng khoán trực tiếp phát hành, thì ngân hàng chỉ định phải làm các thủ tục ghi nhận tiền vào tài khoản tiền gửi theo quy định và gửi giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng cho công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán về số tiền nhận được. Công ty thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán căn cứ vào giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng này, ghi:

  • Nợ TK 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
  • Có TK 327 – Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.

2. Khi đại lý bán chứng khoán phát hành chuyển tiền đến ngân hàng chỉ định mở tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán, thì ngân hàng chỉ định phải làm các thủ tục ghi nhận tiền vào tài khoản tiền gửi theo quy định và gửi giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng cho công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán về số tiền nhận được của đại lý. Căn cứ vào giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng này, ghi:

  • Nợ TK 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
  • Có TK 325 – Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).

3. Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán bán lẻ chứng khoán cho nhà đầu tư bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK111 – Tiền mặt
  • Có TK 327 – Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.

Đồng thời, công ty chứng khoán phải chuyển số tiền mặt thu được về bán chứng khoán cho tổ chức phát hành vào tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán tại ngân hàng chỉ định, ghi:

  • Nợ TK 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

4. Khi đơn vị nhận đại lý bán chứng khoán phát hành quyết toán với công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán về số chứng khoán phát hành mà đại lý đã bán, ghi:

  • Nợ TK 325 – Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
  • Có TK 327 – Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.

5. Khi công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán về số chứng khoán bảo lãnh phát hành đã bán (quyết toán toàn bộ số chứng khoán do bản thân công ty chứng khoán và đại lý thực hiện), đồng thời thực hiện việc chuyển tiền cho tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:

  • Nợ TK 327 – Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
  • Có TK 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành.

6. Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán đồng ý thanh toán khoản chiết khấu trên giá phát hành chứng khoán từ tài khoản tiền gửi bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán do công ty chứng khoán quản lý. Khi chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán về tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành.

Đồng thời, công ty chứng khoán xác định doanh thu bảo lãnh phát hành chứng khoán trên số chiết khấu chứng khoán phát hành được hưởng khi quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:

  • Nợ TK 327 – Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
  • Có TK 511 – Doanh thu (5113)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 – Nếu có).

7. Trường hợp công ty chứng khoán cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành còn lại, ghi:

Khi chuyển tiền mua số chứng khoán còn lại vào tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán tại ngân hàng chỉ định, ghi:

  • Nợ TK 117 – Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Khi công ty chứng khoán thực nhận chứng khoán lưu ký về chứng khoán bảo lãnh phát hành mua nốt số chứng khoán còn lại, ghi:

  • Nợ các TK 121, 224
  • Có TK 327 – Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.

Đồng thời ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:

  • Nợ TK 012 – Chứng khoán lưu ký
  • (0121 – Chứng khoán giao dịch)
  • (01211 – Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).

Khi công ty chứng khoán nhận phí bảo lãnh chứng khoán được hưởng theo cam kết của hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131
  • Có TK 511 – Doanh thu (5113).

Kế toán trong doanh nghiệp chứng khoán có nhiều điểm đọc thù

Tài khoản 121 – Chứng khoán thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời).

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh

Bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào.

Bên Có: Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán.

Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1211 – Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời.

– Tài khoản 1212 – Trái phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời.

– Tài khoản 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác: Phản ánh tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu… Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời.

Hướng định khoản hạch toán một số nghiệp vụ chính trong tài khoản 121

a) Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng…), ghi:

  • Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
  • Có các TK 111, 112, 331
  • Có TK 141 – Tạm ứng
  • Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

b) Định kỳ thu lãi trái phiếu và các chứng khoán khác:

– Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi:

  • Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi;

  • Nợ các TK 111, 112, 138….
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 138… (tổng tiền lãi thu được)
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư).

c) Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:

– Trường hợp nhận cổ tức cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112…
  • Nợ TK 138 – Phải thu khác (chưa thu được tiền ngay)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp nhận cổ tức của giai đoạn trước ngày đầu tư, ghi

  • Nợ các TK 111, 112, 138… (tổng tiền lãi thu được)
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư).

– Trường hợp nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính, ghi:

  • Nợ các TK 112, 138
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh.

d) Khi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá bán chứng khoán:

– Trường hợp có lãi, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131… (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn).

– Trường hợp bị lỗ, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền).

– Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 111, 112, 331…

đ) Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

e) Trường hợp doanh nghiệp nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được kế toán là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).

– Trường hợp hoán đổi cổ phiếu có lãi, ghi:

  • Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)

– Trường hợp hoán đổi cổ phiếu bị lỗ, ghi:

  • Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền).

g) Đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (như trái phiếu, thương phiếu bằng ngoại tệ…).

– Trường hợp lãi, ghi:

  • Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (1212,1218 )
  • Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Trường hợp lỗ, ghi:

  • Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (1212,1218 ).

Ketoantd.com vừa gửi tới độc giả một số phương pháp kế toán cho 2 tài khoản quan trọng trong công ty chứng khoán đó là tài khoản 117 và tài khoản 121. Chúng tôi sẽ tiếp tục gửi tới các bạn thêm một số tài khoản khác thường gặp trong công tác kế toán tại doanh nghiệp chứng khoán ở bài viết tiếp theo

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823