BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Tuyển tập về những rủi ro thường gặp trong kế toán

Tuyển tập về những rủi ro thường gặp trong kế toán

Tuyển tập về những rủi ro thường gặp trong kế toán

Rủi ro của nghề kế toán là gì ?, quản lý rủi ro trong kế toán như thế nào, phòng ngừa rủi ro ra sao. Cùng ketoantd.com tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau nhé

Rủi ro trong công việc luôn là một phần không ai mong muốn nhưng thực tế nó luôn song hành với những thành công của mỗi nhân sự trong công việc. Người làm kế toán cũng vậy, bên cạnh những thành công, thuận lợi thì người kế toán còn phải đối đầu với những rũi ro, sai sót do thiếu kinh nghiệm, kỹ năng xử lý các phần hành. Hôm nay ketoantd.com xin được tổng hợp một số rủi ro thường gặp khi làm kế toán.

Lưu ý : Bài viết dài và rất chi tiết không dành cho các bạn lười đọc

Những rủi ro thường gặp trong phần hành kế toán:

A.      TÀI SẢN

1.       Tiền mặt

  • Chưa có biên bản tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ kí của thủ quỹ và kế toán trưởng; không thành lập hội đồng kiểm  kê, không  có chữ kí của  Giám  đốc và  thành  viên  Hội đồng kiểm kê quỹ trên biên bản.
  • Biên bản kiểm kê có số tiền dư đến đơn vị đồng.
  • Quy trình phê duyệt phiếu thu, chi không  chặt chẽ,  không  thực  hiện  đúng  theo  quy trình,  phiếu thu chi không đủ số liên theo quy định.
  • Số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ sách kế toán.
  • Hạch toán thu chi tiền mặt không đúng kì.
  • Có nghiệp vụ thu chi tiền mặt với số tiền lớn, vượt quá định mức trong quy chế tài chính. Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền trước và sau ngày khóa sổ.
  • Có nhiều quỹ tiền mặt.
  • Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phiếu chi trước phiếu
  • Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biên bản kiểm kê quỹ.
  • Phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định (thiếu dấu, chữ kí của thủ  trưởng  đơn vị,  kế toán trưởng, thủ quỹ,…); không có hoặc không phù hợp với  chứng  từ hợp  lý  hợp  lệ  kèm theo;  chưa đánh số thứ tự, phiếu viết sai không không lưu lại đầy đủ; nội dung chi không đúng hoạt động kinh
  • Chi quá định mức tiền mặt theo quy chế tài chính của Công ty nhưng không có quyết  định  hoặc phê duyệt của thủ trưởng đơn vị.
  • Phiếu chi trả nợ người bán hàng mà người nhận là cán bộ công nhân viên trong Công ty nhưng không có phiếu thu hoặc giấy nhận  tiền  của người  bán hàng  kèm theo  để chứng  minh  số tiền  này đã được trả tới người bán hàng.
  • Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: kế toán tiền mặt đồng thời là thủ quỹ, chứng từ kế toán xếp chung với chứng từ quỹ, sổ quỹ và sổ kế toán không tách biệt…
  • Thủ quỹ có quan hệ gia đình với Giám đốc, kế toán trưởng.
  • Ghi lệch nhật kí chi tiền; số cái, sổ quỹ, không khớp nội dung, số tiền.
  • Ghi chép, phân loại, phản ánh chưa hợp lí (không hạch toán tiền đang chuyển …)
  • Có hiện tượng chi khống hoặc hạch toán thiếu nghiệp vụ thu chi phát
  • Cùng một hóa đơn nhưng thanh toán hai lần, thanh toán tiền lớn hơn  số ghi  trên  hợp  đồng,  hóa đơn.
  • Không có báo cáo quỹ tiền mặt định kì, thủ quỹ và kế toán không thường xuyên đối chiếu.
  • Hạch toán thu chi ngoại tệ theo các phương pháp không nhất quán, không theo dõi nguyên tệ.
  • Cuối kì không đánh giá lại ngoại tệ hoặc đánh giá không theo tỷ giá  ngoại  tệ liên  ngân  hàng  vào thời điểm cuối năm.

2.       Tiền gửi ngân hàng

  • Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời.
  • Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng.
  • Chưa đối chiếu số dư cuối kì với ngân hàng.
  • Mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng nên khó kiểm tra, kiểm soát số dư.
  • Có hiện tượng tài khoản ngân hàng bị phong tỏa.
  • Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với  các bảng cân đối số phát
  • Phản ánh không hợp lí các khoản rút quá số dư, gửi tiền, tiền lãi vay…
  • Người kí sec không phải là những thành viên được ủy quyền.
  • Phát sinh quá nhiều nghiệp vụ chuyển tiền tại ngày khóa sổ để lợi dụng sự chậm trễ gửi giấy báo của ngân hàng.
  • Chuyển tiền sai đối tượng hay người nhận không có quan hệ kinh tế đối với đơn vị.
  • Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng công nợ của các đơn vị không trùng
  • Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.
  • Chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại.
  • Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi NH không khớp với  sổ phụ

3.       Đầu tư tài chính ngắn hạn

  • Chưa mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán.
  • Không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
  • Không hạch toán lãi lỗ kinh doanh chứng khoán hoặc hạch toán khi chưa có đầy đủ hóa  đơn  chứng từ.
  • Đầu tư ngắn hạn khác không mang tính chất đầu tư mà là các khoản phải thu  khác (thu tiền chi phân phối sai chế độ cho cán bộ công nhân viên).
  • Cuối kì không đánh giá lại dự phòng để hoàn nhập dự phòng hoặc trích thêm.
  • Không có bằng chứng chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản đầu tư.
  • Không có xác nhận của đối tượng nhận đầu tư về khoản đầu tư của Công

4.       Các khoản phải thu của khách hàng

  • Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng.
  • Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ.
  • Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải
  • Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác
  • Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền  nợ tối đa, thời hạn thanh toán…
  • Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập  Báo  cáo tài chính.
  • Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý.
  • Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế toán.
  • Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào
  • Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số.
  • Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ. Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu  dài,  thường  xuyên  với  các tổ chức  kinh  tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên.
  • Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi  nhận  tăng doanh Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…
  • Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn,  không  quy  định  thời  hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.
  • Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng từ nhiều  năm nhưng chưa xử lý.
  • Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
  • Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.
  • Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không theo dõi nợ  khó đòi đã xử lý.
  • Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn.
  • Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn và ngắn hạn.
  • Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.
  • Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa  xác  định  chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.
  • Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu  hoặc  trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.
  • Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.
  • Không thành lập hội đồng xử lý công nợ  khó đòi và thu  thập  đầy đủ hồ  sơ các khoản nợ  đã xóa nợ cho người
  • Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư nợ phải thu cuối kì.
  • Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.

5.       Phải thu khác

  • Không theo dõi chi tiết các khoản phải thu khác.
  • Chưa tiến hành đối chiếu các khoản phải thu bất thường, tài sản thiếu  chờ  xử  lý  không  có biên bản kiểm kê, không xác định được nguyên nhân thiếu để quy trách nhiệm.
  • Hạch toán vào TK 1388 một số khoản không đúng bản chất.
  • Không phân loại các khoản phải thu khác ngắn hạn và dài hạn theo quy định.

6.       Hàng tồn kho

  • Không kiểm kê HTK tại thời điểm 31/12 năm tài chính.
  • Ghi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: không ghi phiếu  nhập  kho, không có biên bản giao nhận hàng, không có biên bản đánh giá chất lượng hàng tồn
  • Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn
  • Ghi nhận nhập kho không có hóa đơn chứng từ hợp lệ: mua hàng hóa  với số lượng  lớn  nhưng không có hợp đồng, hóa đơn mua hàng không  đúng  quy định  (thu mua  hàng  nông  sản chỉ lập bảng kê mà không viết hóa đơn thu mua hàng nông sản theo quy định của Bộ tài chính).
  • Không làm thủ tục nhập kho cho mỗi lần nhập mà phiếu nhập  kho gộp chung  cho cả một khoảng thời gian dài.
  • Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán.
  • Chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán.
  • Chưa xây dựng quy chế quản lý vật tư, hàng hóa, định mức tiêu hao vật tư hoặc định  mức không phù hợp.
  • Công tác quản lý hao hụt, bảo quản hàng tồn kho không tốt. Vào thời điểm  cuối năm,  đơn vị  không xem xét và kiểm soát tuổi thọ, đặc điểm lý hóa có thể  dẫn đến hư hỏng  của  từng loại hàng  tồn kho, không xem xét các điều kiện lưu kho, bảo quản, sắp xếp tại kho để bảo đảm phù hợp với  tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộ phận mua hàng, nhận hàng.
  • Không hạch toán trên TK 151 khi hàng về nhưng hóa đơn chưa về.
  • Lập phiếu nhập xuất kho không kịp thời, hạch toán xuất kho khi chưa ghi nhận nhập
  • Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: không  đánh số thứ  tự, viết  trùng  số, thiếu  chữ  kí,  các chỉ tiêu không nhất quán…
  • Không lập bảng kê chi tiết cho từng phiếu xuất kho, không viết phiếu xuất kho riêng cho mỗi lần  xuất.
  • Giá trị hàng tồn kho nhập kho khác giá trị trên hóa đơn và các chi phí phát
  • Chưa lập bảng kê chi tiết cho từng phiếu nhập xuất
  • Quyết toán vật tư sử dụng hàng tháng chậm.
  • Chưa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn định kỳ hàng tháng, hàng quý; bảng tổng hợp số lượng từng loại nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán.
  • Không lập bảng kê tính giá đối với từng loại hàng tồn
  • Không lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho, mua hàng  sai quy  cách,  chất lượng,  chủng loại… nhưng vẫn hạch toán nhập
  • Hạch toán sai: không hạch toán theo phiếu xuất vật tư và phiếu nhập kho vật tư đã xuất  nhưng không dùng hết mà chỉ hạch toán xuất kho theo số chênh lệch giữa phiếu xuất vật tư lớn hơn  phiếu nhập lại vật tư.
  • Số liệu xuất kho không đúng với số liệu thực xuất.
  • Xuất nhập kho nhưng không thực xuất, thực nhập mà ghi số liệu khống.
  • Biên bản hủy hàng tồn kho kém phẩm chất không ghi rõ phương pháp  kĩ thuật  sử dụng  để tiêu hủy.
  • Hạch toán hàng tồn kho giữ hộ vào TK152 mà không theo dõi trên tài khoản ngoài bảng
  • Nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa kém chất lượng theo biên bản xác định  giá  trị doanh  nghiệp không được xuất ra khỏi sổ sách.
  • Khi lập BCTC hợp nhất HTK ở tài khoản 136,138 tại chi nhánh không được điều  chỉnh  về  TK
  • Không hạch toán phế liệu thu hồi. Nguyên vật liệu xuất thừa không hạch toán nhập lại
  • Hạch toán sai: HTK nhập xuất thẳng không qua kho vẫn đưa vào TK 152,
  • Không hạch toán hàng gửi bán, hay hạch toán chi  phí vận  chuyển,  bốc xếp  vào  hàng  gửi bán, giao hàng gửi bán nhưng không kí hợp đồng, chỉ viết phiếu xuất kho thông thường.
  • Phương pháp tính giá xuất kho, xác định giá trị sản phẩm dở dang chưa phù hợp hoặc không nhất quán.
  • Phân loại sai TSCĐ là hàng tồn kho (công cụ, dụng cụ),  không  phân  loại nguyên  vật liệu,  công  cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa.
  • Phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức không phù hợp, không nhất quán; không cóa bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ xuất dung trong kì.
  • Không trích lập dự phòng giảm giá HTK hoặc trích  lập  không  dựa trên cơ sở giá  thị  trường,  lập dự phòng cho hàng hóa giữ hộ không  thuộc  quyền  sở hữu của  đơn vị.  Trích  lập  dự phòng không đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Chưa xử lý vật tư, hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê.
  • Chưa theo dõi chi tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa…
  • Chưa đối chiếu, kiểm kê, xác nhận với khách hàng về HTK nhận giữ hộ.
  • Hạch toán nhập xuất HTK không đúng kì.
  • Đơn giá, số lượng HTK âm do luân chuyển chứng từ chậm, viết phiếu xuất  kho  trước  khi  viết phiếu nhập
  • Xuất kho nội bộ theo giá ấn định mà không theo giá thành sản xuất.
  • Xuất kho nhưng không hạch toán vào chi phí.
  • Xuất vật tư cho sản xuất chỉ theo dõi về số lượng, không theo dõi về giá trị.
  • Không theo dõi riêng thành phẩm và phế phẩm theo  tiêu  thức kế toán và tiêu  thức kĩ thuật, chưa xử lý phế phẩm.
  • Hạch toán tạm nhập tạm xuất không có chứng từ phù hợp  hoặc  theo  giá  tạm tính khi hàng về chưa có hóa đơn nhưng đã xuất dùng ngay, tuy  nhiên chưa tiến hành  theo giá  thực tế cho phù hợp  khi nhận được hóa đơn.
  • Không theo dõi hàng gửi bán trên TK hàng tồn kho hoặc giao hàng gửi bán nhưng không kí hợp đồng mà chỉ viết phiếu xuất kho thông thường.
  • Hàng gửi bán đã được chấp nhận thanh toán nhưng vẫn để trên TK 157 mà chưa ghi nhận thanh toán và kết chuyển giá vốn.
  • Hàng hóa, thành phẩm ứ đọng, tồn kho lâu với giá trị lớn chưa có biện pháp xử lý.
  • Không quản lý chặt chẽ khâu mua hàng,  bộ phận  mua  hàng  khai  khống  giá  mua  (giá  mua  cao hơn giá thị trường).
  • Công cụ, dụng cụ báo hỏng nhưng chưa tìm nguyên nhân xử lý hoặc vẫn tiếp tục  phân bổ vào chi phí.

7.       Tạm ứng

  • Chưa đối chiếu tạm ứng với các đối tượng.
  • Chưa theo dõi chi tiết từng đối tượng tạm ứng.
  • Chênh lệch số kế toán và biên bản đối chiếu tạm ứng.
  • Chữ kí trên biên bản đối chiếu tạm ứng khác chữ kí trên biên bản chấm công, bản thanh  toán lương.
  • Tạm ứng cho đối tượng ngoài công
  • Chưa xây dựng quy chế tạm ứng, quy chế quản lý tạm ứng chưa chặt chẽ:  thanh  toán hoàn tạm ứng chậm, tạm ứng quá nhiều…
  • Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng không ghi  rõ thời  hạn hoàn ứng,  số tiền,  lý  do sử dụng,  không có chữ kí của kế toán trưởng.
  • Số dư tạm ứng cuối năm lớn. Khoản tạm ứng quá thời hạn thanh toán lâu ngày chưa được sử lý.
  • Công nợ tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đã chuyển công tác vẫn chưa được thu hồi.
  • Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích.

8.       Thuế GTGT được khấu trừ

  • Hạch toán, kê khai không đúng thuế suất.
  • Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời  hạn  kê khai 6 tháng  nhưng  vẫn  kê khai khấu trừ thuế
  • Hóa đơn GTGT kê khai thiếu hoặc sai nội
  • Kê khai khấu trừ thuế khi không có hóa đơn hoặc hóa đơn của các đơn vị phá sản, giải thể.
  • Kê khai khấu trừ thuế GTGT những hàng hóa không chiu thuế
  • Chênh lệch sổ sách và tờ khai thuế, không giải thích được nguyên nhân.
  • Kê khai, hạch toán khấu trừ đối với hóa đơn GTGT trực tiếp hoặc hóa đơn không  chịu  thuế  GTGT, hóa đơn không hợp lệ, hợp pháp.
  • Kê khai khấu trừ thuế và những hóa đơn chi từ nguồn khác.
  • Hàng mua được giảm giá chưa hạch toán giảm VAT đầu vào.
  • Kê khai thiếu hay sai hóa đơn, hóa đơn không đúng mẫu  BTC  quy định  hoặc mẫu  hóa đơn tự in  đã đăng kí với Bộ tài chính.
  • Kê khai thuế đầu vào được khấu trừ đối với cả bộ phận nguyên vật liệu  sản xuất  dùng  cho  sản xuất hàng hóa chịu VAT trực tiếp.
  • Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu
  • Bù trừ thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp của các chi  nhánh  trên  báo cáo tài  chính hợp nhất.
  • Hạch toán khấu trừ thuế VAT đầu vào lớn hơn đầu ra phải nộp, để số âm trên
  • Trường hợp hủy hóa đơn GTGT, xuất lại hóa đơn khác, người mua  trên 2 hóa  đơn này  không  trùng

9.       Hàng gửi bán

  • Hàng gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán nhưng đã hạch toán tăng doanh
  • Chưa hạch toán hàng gửi bán bị trả lại.

10.         Cầm cố, kí quỹ, kí cược

  • Chưa có hóa đơn chứng từ, hợp đồng, cam kết hợp lệ.
  • Nội dung các khoản kí quỹ, kí cược không rõ ràng.
  • Chưa có đối chiếu xác nhận số dư với bên nhận kí quỹ, kí cược ngày khóa sổ kế toán cuối năm.
  • Hạch toán sai khoản cầm cố, kí quỹ, kí cược vào tài khoản phải thu khác
  • Không theo dõi chi tiết từng loại.

11.         TSCĐ hữu hình & vô hình

  • Quản lí TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu  cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán; không có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ.
  • Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kì, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao.  Số chênh  lệch  trên sổ sách so với  biên  bản kiểm  kê chưa được xử lý.
  • Chứng từ liên quan đến TSCĐ không được lưu riêng với chứng từ kế toán.
  • TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận.
  • Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch toán không đúng kì).
  • Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: quyết  toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng…
  • Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành  TSCĐ. Không  theo  dõi riêng  các TSCĐ đem cầm cố, thế chấp.
  • Phân loại TSCĐ vô hình sai: giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đền bù và giải tỏa mặt bằng… Ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình những nội dung  không  đúng  quy  định  như  chi  phí thành lập Công ty, chi phí trong giai đoạn nghiên cứu…
  • Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết.
  • Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhậm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
  • Chưa lập phiếu thanh toán khối lượng XDCB tự làm đã hoàn thành.
  • Nâng cấp TSCĐ hoàn thành nhưng chưa ghi tăng nguyên  giá  TSCĐ, chưa xác định  lại  thời  gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh khấu hao phải trích vào chi phí trong kì.
  • Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung  không  đúng  chế độ quy định:  ghi  vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phí lãi vay không được vốn hóa; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính nâng cấp, không  làm  tăng  công  suất hoặc  thời gian sử dụng; ghi tăng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao, nghiệm thu…
  • Chưa đăng kí phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế địa phương.
  • Đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xác định thời  gian sử dụng hữu ích không hợp lí, mức trích khấu hao không  đúng  quy định,  vượt  quá mức khấu  hao tối đa hoặc thấp hơn mức khấu hao tối thiểu được trích vào chi phí  trong  kì theo quy  định  tại QĐ
  • Trích hoặc thôi trích khấu hao tròn tháng hoặc tròn quý mà không theo ngày đưa TSCĐ vào sử  dụng hoặc ngưng trích theo ngày ngưng sử dụng.
  • Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận mà không được phân bổ.
  • Tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa trích hết khấu    Số chưa  trích  hết  không được hạch toán vào chi phí trong kì.
  • Vẫn trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.
  • Trích khấu hao tính vào chi phí cả những TSCĐ không sử dụng vào hoạt động  sản xuất  kinh
  • Trích khấu hao đối với tài sản thuê hoạt động hoặc không trích khấu hao TSCĐ đi thuê tài chính. Không theo dõi ngoại bảng đối với TSCĐ thuê hoạt động.
  • Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý TSCĐ: thành lập hội đồng  thanh  lý  TSCĐ, quyết  định thanh lý, không có biên bản thanh lý hoặc biên bản không có chữ kí của người có thẩm quyền…
  • Không phát hành hóa đơn khi bán TSCĐ thanh lý.
  • Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định của HĐQT, Giám đốc,…
  • Không hạch toán đầy đủ, kịp thời thu nhập thu từ hoạt động thanh lý TSCĐ.
  • Đầu tư TSCĐ trước khi có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch đầu tư được phê duyệt.
  • TSCĐ đầu tư không đúng nguồn, mục đích: TSCĐ phục vụ lợi ích công cộng được đầu tư.
  • Trích khấu hao vào chi phí SXKD những tài sản đầu tư bằng nguồn khác.
  • Thời điểm trích khấu hao không theo thời điểm ghi nhận TSCĐ.
  • Thực hiện khấu hao nhanh nhưng chưa đăng kí với cơ quan thuế địa phương  và  kết quả  kinh doanh trong năm bị lỗ. Mức trích khấu hao nhanh vượt quá 1,2 lần so với khấu  hao theo  phương pháp đường thẳng.
  • TSCĐ không còn sử dụng chưa được thanh lý. TSCĐ không cần dùng chờ thanh  lý  chưa được xuất ra khỏi sổ sách theo biên bản xác định giá trị doanh nghiệp,  không  được theo  dõi tài sản ở  ngoại bảng, vẫn tính và trích khấu hao tính vào chi phí.
  • TSCĐ điều chuyển nội bộ có giá trị còn lại trên quyết định điều chuyển không khớp sổ kế toán.
  • Chưa chuyển TSCĐ hữu hình có nguyên giá nhỏ hơn 10 triệu thành công cụ dụng  cụ theo quyết định 206/BTC.
  • TSCĐ nhận bàn giao, góp vốn phải tiến hành đánh giá lại giá trị.
  • Đầu tư TSCĐ không hợp lý: quá nhiều hoặc dùng nguồn vay ngắn hạn để đầu tư.
  • Tài sản nhận điều động, điều chuyển theo quyết định của cấp trên chỉ ghi  tăng  nguyên  giá  mà  không ghi nhận giá trị đã khấu
  • TSCĐ thuê tài chính hạch toán trên TK 211,213.
  • Giá trị TSCĐ ghi nhận không phù hợp, TSCĐ được biếu tặng không được ghi  nhận  theo  giá  trị hợp lý, TS nhận bàn giao, góp vốn không được đánh giá lại khi giao nhận…
  • Điều chuyển TSCĐ nội bộ, giá trị còn lại trên Quyết định điều chuyển và sổ sách kế toán không khớp.
  • Một số TSCĐ có thời gian sử dụng còn lại khác nhau nhưng được gộp  chung  lại  thành  một  tài sản hay một nhóm tài sản.
  • TSCĐ đầu tư bằng nguồn vơn NSNN, cho công nhân viên sử dụng nhưng không  thu  tiền  để thu hồi vốn đầu tư.
  • Chưa tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc có đánh giá nhưng không phù hợp.

12.         Tài sản cố định thuê tài chính

  • Không mở sổ theo dõi TSCĐ thuê tài chính
  • Thiếu hợp đồng thuê.
  • Phân loại nhầm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
  • Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, hạch toán khấu hao TSCĐ thuê tài chính không đúng theo hợp đồng thuê.
  • Không theo dõi hoặc phân bổ tiền lãi thuê vào chi  phí các kì không  theo  tiêu  tức hợp lí. Hạch toán lãi vay TSCĐ thuê tài chính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.

13.         Góp vốn liên doanh

  • Không có hồ sơ, hợp đồng góp vốn.
  • Không có đối chiếu số dư với đơn vị nhận vốn góp liên
  • Góp vốn không theo hợp đồng liên
  • Góp vốn liên doanh bằng tài sản nhưng không có biên bản bàn giao nhận tài sản, đánh giá  lại  tài sản.
  • Khi tham gia góp vốn liên doanh không nghiên cứu, đánh giá  tình  hình  hoạt  động kinh  doanh và tình hình tài chính của đối tác, dẫn đến công ty liên doanh bị lỗ, đơn vị góp vốn sẽ bị chia lỗ tương ứng với tỷ lệ góp vốn.

14.         Xây dựng cơ bản dở dang

  • Chi phí XDCB dở dang cuối kì xác định chưa phù hợp, chỉ trên cơ sở ước tính.
  • Không có kế hoạch, dự toán thiết kế cho công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ,…
  • Không chi tiết các khoản đầu tư XDCB cuối kì là của công trình nào.
  • Chi phí XDCB dở dang tồn đọng từ nhiều kì chưa được xử lý, đầu tư tiếp…
  • Thủ tục đầu tư chưa đầy đủ: không có quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán, không tổ chức đấu thầu, chào hàng…
  • Hồ sơ, chứng từ đầu tư thanh toán tiền chưa chặt chẽ: mua thiết bị không có hóa đơn, chi  trả tiền cho đối tác nước ngoài, không thực hiện thanh toán qua
  • Khoản chi cho hoạt động XDCB không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Giá trị  trên Báo cáo chi tiết  đầu tư từng công trình  chênh  lệch  với  sổ kế toán.
  • Thực hiện sửa chữa lớn  không  có phê  duyệt  của Tổng  công ty/đạt  tỷ lệ thấp.
  • Hạch toán sai: chi phí sửa chữa lớn không  ghi  tăng  nguyên  giá  mà đưa vào chi phí SXKD trong  kì.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khấu hao vào  giá  trị công trình  chưa  hợp  lý,  không  có  tiêu thức phân bổ thích hợp.
  • Công trình hoàn thành bàn giao đã đưa vào sử dụng nhưng chưa hạch toán tăng TSCĐ, chưa trích khấu
  • Hạch toán vào chi phí XDCB dở dang những chi phí không có đầy đủ hóa  đơn,  chứng  từ hoặc  tập hợp thiếu.
  • Sửa chữa lớn không có kế hoạch, không dự trù kinh phí. Sửa chữa khi không có phiếu báo hỏng, khi hoàn thành không có quyết toán kinh phí sửa chữa, biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn

15.         Phải thu nội bộ

  • Không có biên bản đối chiếu công nợ với đối tượng nợ tại thời điểm cuối năm. Số liệu trên sổ kế toán không khớp với số liệu trên biên bản đối chiếu với công nợ nội bộ.
  • Không theo dõi chi tiết từng đối tượng có quan hệ thanh toán với đơn vị.
  • Hạch toán phải thu nội bộ khi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Hạch toán phải thu nội bộ không đúng kì.
  • Bù trừ công nợ phải thu, phải trả nội bộ không đúng đối tượng hoặc cùng đối tượng nhưng  không bù trừ khi lập bảng cân đối.
  • Hạch toán phải thu nội bộ với những đơn vị hạch toán độc lập, không mang tính chất thu chi hộ.
  • Bù trừ công nợ với bên thứ ba không có biên bản.
  • Hạch toán phải thu nội bộ với những đơn vị hạch toán độc lập.

16.         Chi phí SXKD dở dang

  • Hạch toán vào chi phí một số khoản không phù hợp nội dung, tính chất.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang không nhất quán giữa các kì kế toán.
  • Không có biên bản kiểm kê khối lượng XDCB dở dang cuối kì.
  • Không hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh hoặc hạch toán 1 số khoản vượt mức quy  định.
  • Hạch toán vào chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Hạch toán chi phí không đúng kì.
  • Sản phẩm đã hoàn thành nhưng không cần kết chuyển.

17.         Chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

  • Phân bổ chi phí trả trước chưa hợp lí và không nhất quán.
  • Chưa có chính sách phân bổ chi phí trả trước.
  • Chưa mở sổ theo dõi từng loại chi phí thực tế phát sinh, nội dung từng loại chi phí chưa rõ ràng, cụ thể.
  • Đưa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí chờ kết chuyển mà không phân bổ vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh phù hợp theo quy định, TK 142 còn số dư.
  • Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn chưa phù hợp.
  • Chi phí liên quan đến nhiều kì nhưng không phân bổ hoặc phân bổ theo tiêu thức không phù hợp, nhất quán.
  • Gác lại chi phí không theo tiêu thức nhất định.

18.         Đầu tư dài hạn

  • Chưa tiến hành đánh giá lại số chứng khoán tại ngày kết thúc năm tài chính, khóa sổ và lập báo cáo.
  • Chưa mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đầu tư.
  • Chưa lập dự phòng cho các khoản chứng khoán giảm giá  tại thời  điểm  kết thúc  năm  tài chính. Lập dự phòng không có cơ sở.
  • Không có cơ sở chứng minh cho khoản đầu tư.
  • Số liệu trên sổ kế toán và bảng cân đối không khớp
  • Không có xác nhận của bên nhận đầu tư về khoản đầu tư.

19.         Chi sự nghiệp

  • Số liệu trên sổ sách kế toán không khớp với số liệu trên Bảng cân đối.
  • Chi sự nghiệp không được hạch toán vào TK 161 mà hạch toán giảm nguồn kinh phí sự nghiệp.
  • Ghi giảm chi sự nghiệp mà không có biên bản nghiệm thu quyết toán của cơ quan chủ quản.
  • Cuối niên độ kế toán không chuyển chi sự nghiệp năm nay sang chi sự nghiệp năm trước.
  • TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp không được hạch toán tăng chi sự nghiệp, khấu hao TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp không được hạch toán giảm chi sự nghiệp mà hạch toán vào chi phí hoặc hạch toán nhưng không đúng, không đủ.

B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

1. Vay ngắn hạn, vay dài hạn

  • Không theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi  vay),  số tiền còn lại phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay, từng mục đích
  • Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng cho khoản mục vay không hợp lý và  nhất  quán. Không tính toán tiền lãi vay mà hạch toán trên cơ sở thông báo của ngân hàng.
  • Chứng từ gốc vay và chứng từ thanh toán không đầy đủ và hợp lệ. Khi  vay không  đầy đủ phiếu thu, giấy báo Có NH hoặc chứng từ thanh toán, khi thanh  toán không  có phiếu  chi  hoặc giấy  báo Nợ NH hoặc những chứng từ này thiếu các yếu tố và chữ  kí của  những  người  có liên Khế ước vay không ghi rõ thời hạn trả nợ.
  • Chênh lệch khế ước nhận nợ với chứng từ thu  tiền,  nhận  hàng  hóa,  tài sản hay các nghiệp  vụ trả lãi, trả nợ gốc với chứng từ thanh toán, chi tiền.
  • Công tác lưu trữ hồ sơ vay chưa hợp lí.
  • Hạch toán không đầy đủ và không chính xác lãi tiền vay phải trả trong năm theo hợp đồng vay vốn và khế ước nhận nợ.
  • Hạch toán vào chi phí vượt quá số tiền lãi vay phải trả thực tế trong năm.
  • Hạch toán tiền lãi vay vào các đối tượng chi phí chưa đúng quy định:  hạch toán vào chi phí sản  xuất chung mà không phản ánh vào chi phí tài chính.
  • Phân loại sai các khoản vay ngắn hạn sang vay dài hạn và ngược lại.
  • Quản lý và hạch toán tiền vay và tiền lãi vay chưa phù hợp: hạch toán lãi tiền vay vào chi phí  XDCB hoặc tăng nguyên giá TSCĐ mà không hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính.
  • Ghi chép số liệu vay ngắn hạn, dài hạn chưa đầy đủ so với số thực tế phát Chưa hạch toán giảm tiền vay được xóa nợ.
  • Hạch toán lãi vay của đơn vị ngoài hoặc cán bộ công nhân viên vượt  quá 1,2 lần  lãi  suất ngân  hàng tại thời điểm
  • Chưa hạch toán hoặc hạch toán chưa đúng các khoản vay dài hạn nếu đến hạn trả sang nợ dài hạn đến hạn trả theo quy định tại 31/12 theo như kế hoạch trả nợ được ghi trong hợp đồng vay dài hạn.
  • Chưa kí hợp đồng vay vốn với cán bộ công nhân viên và chưa có bản đối chiếu  khoản  vốn vay  của cán bộ công nhân viên.
  • Sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng
  • Khả năng thanh toán các khoản vay của đơn vị thấp, đơn vị thường xuyên phải đảo nợ để thanh toán nợ vay đến hạn.
  • Nhầm lẫn giữa chi phí đi vay được vốn hóa và không được vốn hóa.
  • Chưa đánh giá lại số dư nợ vay ngắn hạn và dài hạn bằng ngoại tệ theo  tỷ giá  bình  quân liên  NH  tại thời điểm lập BCTC hoặc không theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm.
  • Chưa đối chiếu số dư các khoản vay tại thời điểm 31/12. Số đối chiếu và  số sổ sách có chênh  lệch do chưa hạch toán lãi vay chưa trả được vào gốc
  • Chưa tiến hành phân loại các khoản vay theo tuổi
  • Những khoản nợ dài hạn được khoanh nợ nhưng chưa có đủ hồ sơ theo quy định. Đối với những khoản nợ đã quá hạn, Công ty chưa có kế hoạch trả nợ hoặc xin gia hạn bổ
  • Không theo dõi chi tiết nguyên tệ riêng những khoản vay  bằng ngoại  tệ hoặc trả nợ  vay  bằng  ngoại tệ.
  • Số liệu trên BCTC, sổ tổng hợp và sổ chi tiết không khớp
  • Trình bày không đúng đắn trên Không thực hiện đúng nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn.

2. Phải trả người bán

  • Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán,người  cung  cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận  thầu  xây lắp  chính, phụ). Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc có vấn đề…
  • Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết).
  • Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại thời điểm  cuối năm.
  • Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải trả nhưng chưa được xử lý.
  • Các khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì.
  • Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng,  không  tiến  hành  bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.
  • Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
  • Cuối kì , chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá  giao  dịch liên NH tại thời điểm lập
  • Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả  người  bán,  không  phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng nội dung kinh tế.
  • Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn chưa được  thanh toán.
  • Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.
  • Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm  giá  hàng  bán hay  được hưởng  chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.

 

  • Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chưa đúng kì kế toán và theo dõi công  nơi  với đối tác nước ngoài chưa thích hợp.
  • Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng  thu  nhập  khác, nhưng không đủ bằng chứng  hợp  lệ.
  • Bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán không cùng đối tượng.
  • Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp nhau và không khớp  với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên.
  • Ghi nhận khoản phải trả không trên  cơ sở hóa đơn chứng  từ hoặc  hóa đưn chứng  từ không  hợp lệ.
  • Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không  được ghi  chép,  phản  ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí.
  • Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi NH với tổng phát sinh Nợ trên tài khoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn.
  • Việc thanh toán cho người bán bằng tiền  mặt  với  giá  trị  lớn  thông  qua các nhân  viên  của  Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ,  có thể  xảy  ra rủi  ro bất lợi  cho  Công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền  không  kịp  thời  hạn thanh toán.
  • Không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán.
  • Chưa tiến hành xửa lí các khoản phải trả người bán không có đối tượng vào thu nhập khác.
  • Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về  mặt  giá  trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về.
  • Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền làm  cho tại 31/12 TK331 có  số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả trước cho người bán.
  • Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với người bán.

3. Thuế và các khoản phải nộp NSNN

  • Không theo dõi chi tiết từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã nộp.
  • Quản lí và hạch toán thuế GTGT đầu ra chưa đúng qui định: không viết hóa đơn khi bán hàng, áp thuế suất thuế GTGT đầu ra chưa đúng tỉ lệ, tính toán sai giá tính thuế.
  • Hạch toán và kê khai thuế GTGT chưa đầy đủ, chưa phù hợp. Hạch toán khấu trừ thuế VAT  đối với các hóa đơn không hợp lệ (thiếu mã số thuế, chữ  kí của người  mua…)  hoặc  hóa đơn gia  tăng trực tiếp, hóa đơn chi từ nguồn KPCĐ, quỹ phúc lợi, khoản chi trả không phục vụ sản xuất… Hạch toán giảm VAT phải nộp và ghi tăng lợi nhuận đối với khoản được miễn, giảm thuế
  • Quản lí và hạch toán thuế tài nguyên chưa phù hợp: không  hạch  toán vào TK627 mà  hạch  toán vào TK642, hạch toán thuế tài nguyên theo giá tạm tính khi chưa có thông  báo giá tính thuế tài nguyên của Cục thuế địa phương.

 

  • Cơ sở tính thuế tài nguyên chưa phù hợp: tính thuế tài nguyên trên giá gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi; không tính  thuế  tài nguyên  khai thác  trong  kì nhưng  chưa  bán,  tiêu  dùng; tính thuế tài nguyên trên khối lượng tài nguyên khi chưa loại trừ hết tạp phẩm.
  • Số dư trên TK 3331 (thuế GTGT phải nộp) trên BCTC có số dư âm do hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào vượt với số thuế đầu
  • Số liệu liệu thuế GTGT đầu ra trên sổ kế toán không khớp với  số liệu trên tờ khai thuế và hóa đơn VAT (do kê khai sai, thiếu, trùng một số hóa đơn GTGT). Kê khai thuế không đúng số seri và ngày phát hành hóa đơn trên tờ khai thuế
  • Hạch toán sai các khoản thuế GTGT trong các trường hợp hàng  bán trả lại,  giảm  giá  hàng  bán, tính VAT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hội chợ triễn lãm thương mại.
  • Hạch toán giảm trừ thuế VAT đầu ra phải nộp chưa hợp lệ: chưa có biên  bản hủy  hợp  đồng khi đã xé hóa đơn rời cuống, chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan thuế về việc  này.  Trường  hợp  mất hoặc thất lạc hóa đơn GTGT, đơn vị xử lý không đúng quy định và hạch toán sai nguyên tắc.
  • Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện được coi là xuất khẩu vẫn áp dụng thuế suất 0%.
  • Quản lý và hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng  nhập  khẩu chưa  phù hợp,  tính  sai giá tính thuế, áp sai thuế  suất.  Các nghiệp vụ hoàn thuế xuất nhập khẩu thiếu các chứng từ cần thiết và không phản ánh khoản hoàn thuế này trên số sách kế toán.
  • Tính thuế cho những hàng hóa không thực diện chịu thuế xuất nhập khẩu như hàng chuyển khoản, nhập khẩu vào khu chế xuất, vận chuyển hàng quá cảnh viện trợ nhân đạo…
  • Thuế xuất khẩu tính trên giá chưa tách chi phí vận tải, bảo hiểm…
  • Nộp hộ thuế nhập khẩu cho đơn vị ủy thác nhưng chưa viết hóa đơn.
  • Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT  theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp tiêu dùng nội bộ (trả lương, thưởng cho công nhân viên)  hay do trao đổi hàng hóa.
  • Nhầm lẫn giữa các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT  với  những  hàng  hóa  dịch  vụ  chịu thuế suất 0%.
  • Các khoản thuế sử dụng đất, thuế môn bài không hạch  toán vào TK  333 mà  hạch  toán vào  chi phí sản xuất kinh doanh trong kì nộp tiền.
  • Chưa hạch toán và kê khai thuế thu nhập cá nhân với nhân viên phải chịu thuế thu nhập cao, chưa khấu trừ tại nguồn theo Pháp lệnh về thuế đối với người có thu nhập
  • Hạch toán và nộp thuế thu nhập cá nhân cho một só cán bộ có thu nhập cao với số tiền cao hoặc thấp hơn số tiền thực tế phải nộp. Hạch toán thiếu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hoa hồng, môi giới.
  • Xác định thu nhập chịu thuế cá nhân không loại trừ khoản tiền  nộp  về  BHXH,  BHYT  từ tiền lương của người lao động.
  • Chưa xác định điều kiện ưu đãi được hưởng về thuế suất  và năm  miễn  giảm  thuế  theo  quy định tại Thông tư 128 và Nghị định
  • Chưa hạch toán số thuế phải nộp bổ sung trong năm. Nộp báo cáo quyết toán thuế cho  cơ quan thuế chậm so với thời gian quy định.
  • Không hạch toán tiền thuê đất nhưng  không  có văn bản chính thức của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn giảm tiền thuê đất. Chưa kí kết được hợp đồng thuê đất với Sở tài nguyên và môi trường của địa phương.
  • Xác định mức thu nhập chịu thuế sai đối với thuế thu nhập  doanh nghiệp do hạch toán các khoản chi phí hợp lí nhằm mục đích tính thuế chưa đúng quy định, ghi nhận  sai các khoản doanh thu, thu nhập khác; tính giá vốn hàng bán chưa đúng kì hoặc không chính xác.
  • Chưa tách thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế.
  • Chưa tổng hợp quyết toán thuế.
  • Đơn vị không tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng quý với  số tiền  mà  đơn vị  đã kê
  • Đơn vị tiến hành chuyển lỗ để tính thuế  thu  nhập  doanh  nghiệp  phải nộp  cho  năm nay  nhưng chưa đăng kí chuyển lỗ với cơ quan thuế. Thuộc diện  được ưu đãi miễn  giảm  thuế  nhưng  chưa lập hồ sơ xin miễn giảm thuế.
  • Chưa hạch toán các khoản phạt, truy thu của cơ quan thuế vào chi phí khác.
  • Thuế tồn đọng lâu ngày chưa được xử lí.
  • Chưa xác định và hạch toán thuế thu nhập doanh  nghiệp phải nộp trong  năm  sau khi trừ  số lỗ năm trước chuyển
  • Các khoản thuế sử dụng đất, thuế môn bài không hạch toán và  Tk 333 mà  hạch  toán và  chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.

4. Lương và các khoản phải trả công nhân viên chức

  • Chưa có kế hoạch về tiền lương mà chỉ có kế hoạch trả lương cho công nhân viên.
  • Chưa xây dựng quy chế trả lương có sự phê duyệt của người có thẩm quyền, cách thức tính lương, trả lương không nhất quán.
  • Chưa đăng kí với Cơ quan thuế địa phương về tổng quỹ lương phải trả trong năm căn cứ vào phương pháp tính lương cùng với việc nộp tờ khai thuế
  • Xác định quỹ lương chưa có cơ sở.
  • Chi quá quỹ tiền lương được hưởng.
  • Sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích.
  • Xác định quỹ tiền lương không phù hợp với mức độ hoàn thành kế hoạch lợi  nhuận,  do đó hạch toán vào chi phí cao hơn hoặc thấp hơn số thực tế.
  • Trích thiếu quỹ tiền lương theo đơn giá tổng công ty
  • Chưa thực hiện xác định và trừ lùi quỹ tiền lương  khi  Công  ty không thực hiện được kế hoạch sản xuất kinh doanh được
  • Quản lí và hạch toán tiền lương chưa phù hợp: trả lương cho  cán bộ công  nhân  viên  hạch  toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không hạch toán qua quỹ tiền lương theo quy định.
  • Quyết toán lương chưa kịp thời. Thanh toán trả lương cho cán bộ công nhân viên chậm.
  • Xuất hiện những bất thường và ngoại lệ về tiền lương của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Thanh toán lương khống: nhân viên khống, hồ sơ khống, nhân viên  đã thôi  việc  tại  đơn vị  vẫn được trả lương. Khai tăng giờ làm thêm so với thực tế.
  • Hạch toán tiền lương và các khoản trích vào lương không đúng kì.
  • Hạch toán một số khoản có tính chất lương như tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ… vào chi phí mà  không qua TK
  • Chưa kí đầy đủ hợp đồng lao động với cán bộ công nhân viên theo quy định.
  • Bảng chấm công và bảng thanh toán lương không đầy đủ chữ kí cần thiết như chữ kí của ngư ời nhận, của kế toán trường có hiện tượng kí nhận hộ.
  • Chưa tiến hành khấu trừ vào lương đối với khoản tiền bồi thường thiệt hại, tổn thất, vi phạm của công nhân viên.
  • Thanh toán các khoản phụ cấp và các khoản khác ngoài lương  chính không có chính sách cụ thể và không có quyết định của Giám đốc.
  • Hạch toán tạm ứng lương vào TK 141 mà không hạch toán giảm khoản phải trả công nhân viên chức theo quy định.
  • Không có hợp đồng với nhân viên tạm thời, làm việc theo thời vụ theo quy định.
  • Các nghiệp vụ nâng lương không có quyết định nâng lương  của các cấp có thẩm quyền  phê duyệt  tại thời điểm gần nhất kèm
  • Hạch toán toàn bộ chi phí BHXH, BHYT, KPSĐ vào TH 622 mà không phân bổ cho các bộ phận bán hàng, quản lí doanh nghiệp, quản lí phân xưởng theo quy định.
  • Số phát sinh trên sổ kế toán không trùng khớp với số liệu trên sổ lương của người lao động.

5. Chi phí phải trả

  • Hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất  kinh  doanh  trong  kì khi chưa  có bằng chứng hợp lí, đáng tin cậy về các khoản chi phí phải trích  trước  trong  kì:  chưa có hợp đồng vay, kế hoạch lương nghỉ phép, kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ.
  • Trích trước vào chi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc không trích trước chi phí lãi vay dài hạn trong kì,chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, tiền  lương  nghỉ  phép của công nhân sản xuất, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa vào chi phí phải trả trong kì.
  • Chưa có quy định về trích trước vào chi phí phải trả hay kết chuyển các khoản này vào chi  phí trong kì.
  • Ghi nhận chi phí phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì không  tương  ứng  với  doanh  Chưa quyết toán các khoản chi phí phải trả với số chi  phí thực  tế phát sinh  cuối niên  độ kế  toán, chưa xử lí số chênh lệch.
  • Hạch toán vào TK này những nghiệp vụ không đúng nội dung tính chất của TK theo quy định. Hạch toán treo chi phí vào chi phí phải trả nhằm giảm chi phí trong năm để giấu lỗ.
  • Chưa tiến hành trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ tài chính về trích lập, quản lí, sử dụng và hạch toán quỹ  dự phòng trợ cấp mất việc làm.
  • Số dư có biến động lớn qua các năm kề nhau mà không giải thích được nguyên nhân.
  • Không kết chuyển phần chênh lệch đã trích vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì nhưng không chi hết để giảm chi phí phải trả.
  • Không đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đối với chi  phí phải  trả có gốc ngoại  tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối năm.

6. Phải trả nội bộ

  • Chưa tiến hành đối chiếu công nợ nội bộ ngày 31/2. Các khoản chênh lệch trên đối chiếu chưa được xử lí.
  • Chưa bù trừ công nợ phải thu, phải trả nội bộ với cùng một đối tượng bù trừ nhầm đối tượng.
  • Chưa mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng có quan hệ thanh toán hay từng khoản phải nộp, phải trả.
  • Hạch toán thiếu các khoản phải nộp cấp trên.
  • Trả lãi vay phải thu, phải trả nội bộ nhưng không có hợp đồng, không có quyết  định  mức lãi  suất nội bộ làm cơ sở xác định.
  • Số liệu trên sổ kế toán đơn vị cấp dưới không khớp với sổ kế toán đơn vị cấp trên.
  • Hạch toán không đúng tính chất TK, không đúng nội dung kinh tế phát sinh, hạch toán sai, không đầy đủ hoặc sái kì.
  • Hạch toán tăng giảm phải trả nội bộ không có căn cứ đầy đủ, hợp lệ như  phiếu  thu,giấy  báo Có NH hoặc phiếu chi, giấy báo Nợ NH hoặc trên các chứng từ này không ghi đủ các yếu  tố và thiếu chữ kí cúa những người liên

7. Phải trả khác

  • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn quy định.
  • Bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu chưa thực hiện không hạch  toán  vào  TK 3387 mà  hạch toán vào TK
  • Một số khoản phải trả khác còn tồn tại từ các năm trước chuyển sang nhưng chưa được đối chiếu số dư cũng như chưa có biện pháp xứ lí.
  • Một số tài sản thừa chờ xử lí hạch toán vào TK 338 nhưng chưa xác định rõ nguyên  nhân  hoặc chưa xử lí dứt điểm theo quy định, chưa xin quyết định của cơ quan có thẩm quyền ngày 31/12.
  • Kết thúc đầu tư xây dựng cơ bản khoản chênh lệch lớn lãi về tỉ giá hối đoái chưa được kết chuyển sang TK 3387 để phân bổ dần.
  • Các khoản phải trả, phải nộp khác không có đối tượng hoặc tồn đọng lâu từ nhiều năm trước chưa được xử lí.
  • Các khoản phải trả không được phân loại hợp lí, đúng bản chất.
  • Hạch toán khi không đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Doanh thu  chưa  thực  hiện  ở cuối kì kế toán xác định không đúng hoặc không có cơ sở ghi nhận, không phân bổ hợp lí.
  • Các khoản doanh thu chưa thực hiện hạch toán không đúng kì hoặc đa hoàn thành nhưng chưa được kết chuyển sang doanh thu bán hàng hoặc doanh thu hoạt động tài chính.
  • Các khoản vay cá nhân có hợp đồng vay vẫn theo dõi trên TK338 mà chưa phân loại sang
  • Chưa có đối chiếu với cơ quan Số chênh lệch chưa được xử lí.

8. Nợ dài hạn

  • Chưa xác định khoản nợ dài hạn nếu đến hạn trả để hạch toán kết chuyển sang TK315 theo quy định.
  • Hạch toán trước tiền lãi TSCĐ thuê tài chính chưa đúng quy định.
  • Số liệu phát sinh trên sổ kế toán không trùng khớp với bảng tổng hợp các khoản nợ phải trả.
  • Không theo dõi chi tiết các khoản nợ dài hạn theo từng hợp đồng, từng đối tượng…
  • Các khoản nợ dài hạn phát sinh không được kí kết và thông qua quyết định của Ban Giám đốc.
  • Không đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc ngoại tệ theo  tỉ giá  bình  quân liên  NH tại thời  điểm lập
  • Các khoản nộ dài hạn phát sinh không được kí kết và thông qua quyết định của Ban Giám đốc.

9. Nợ dài hạn đến hạn trả

  • Cuối niên độ kế toán, đơn vị chưa xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phải  thanh  toán trong  niên độ kế toán tiếp theo và chuyển sang nợ dài hạn đến để có kế hoạch trả nợ.
  • Chưa theo dõi chi tiết nợ dài hạn đến hạn trả, số đã trả, số còn phải trả của nợ dài hạn đến hạn trả theo từng chủ nợ, từng hợp đồng
  • Chưa tiến hành theo dõi chi tiết nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ cho từng ngoại tệ.
  • Chưa đánh giá lại số dư nợ dài hạn đến hạn trả có gốc ngoại tệ theo tỉ giá bình quân liên  NH tại  thời điểm lập

10. Nhận kí quỹ, kí cược của khách hàng

  • Không theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận kí quỹ, kí cược của từng đối tượng khách hàng.
  • Các khoản nhận kí quỹ, kí cược ngắn hạn, dài hạn không được phân loại thích hợp.
  • Không theo dõi ở các TK ngoài bảng cân đối kế toán các trường hợp  nhận  kí quỹ,  kí cược dài hạn bằng hiện vật.
  • Không có chứng từ hợp lệ, đầy đủ khi nhận và hoàn trả các khoản  kí quỹ,  kĩ cược cho  khách hàng.
  • Số liệu trên sổ sách, chứng từ, thư xác nhận không khớp
  • Các khoản tiền phạt vi phạm kí quỹ, kí cược chưa được xử lí.
  • Không thực hiện đánh giá và hạch toán chênh lệch tỉ giá các nghiệp vụ, khoản phát sinh có gốc ngoại tệ.

11. Nguồn vốn kinh doanh

  • Các khoản góp vốn, các nguồn vốn không được ghi chép và phân loại hợp lí.
  • Không lập bảng tổng hợp nguồn vốn trong năm tài chính.
  • Không theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình  thành  và theo từng đối tượng góp vốn (tổ chức hoặc  cá nhân).
  • Hạch toán nguồn vốn kinh doanh chưa phù hợp, chưa đầy đủ.
  • Kê khai khống nguồn vốn kinh
  • Chưa hạch toán tăng, giảm nguồn vốn kinh  doanh kịp  thời  (VD:  tăng  tài sản cố định  hình  thành từ quỹ nhưng không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh).
  • Số liệu trên sổ chi tiết và sổ cái không khớp
  • Tính thiếu số thu sử dụng vốn để tăng nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận do tính nguồn vốn bình quân năm chưa theo số bình quân tăng giảm theo tháng.
  • Hạch toán tăng giảm nguồn vốn không có đầy đủ chứng từ gốc hoặc chứng từ gốc không hợp lệ, quyết định về cấp bổ sung vốn, điều chuyển vốn không có phê duyệt  của các cấp có thẩm  quyền, tăng giảm nguồn vốn Nhà nước khi chưa có quyết  định  điều  chỉnh  nguồn  vốn  chủ  sở hữu của cấp có thẩm quyền (Tổng công ty, Bộ chủ quản) đối với doanh nghiệp đang thực hiện chuyển sang cổ phần.
  • Khi phát hành cổ phiếu để ghi tăng nguồn  vốn kinh  doanh không  phản ánh  đúng  giá  trị thực tế  của cổ phiếu được bán ra (giá gốc hoặc giá chênh lệch).
  • Không giảm khoản thu sử dụng vốn để trích lập quỹ khen thưởng đảm bảo mức trích  bằng hai  tháng lương thực hiên theo quy định mặc dù sau khi phân phối lợi nhuận sau thuế,  2 quỹ này được  trích thấp hơn 2 tháng lương thực hiện của đơn vị.

12. Các quỹ 414,415,431, 451

  • Quỹ hình thành từ các nguồn không phù hợp theo chế độ quy định.
  • Chưa hạch toán tăng, giảm các quỹ kịp thời  và phù hợp  với  quyết  định  tăng  giảm  quỹ và  chứng từ thu chi tiền hoặc hạch toán tăng giảm quỹ khi không có quyết định của Ban  lãnh  đạo Công ty, không có chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Quyết định cấp quỹ không hợp lí.

Trên đây là toàn bộ bài tổng hợp về những rủi ro thường gặp khi làm kế toán dù theo hình thức ghi sổ bằng tay hay phần mềm kế toán. Hi vọng thông tin trên giúp ích được cho nhiều bạn, ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt với chia sẻ trên

 

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823