BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Tổng quan các phần hành về kế toán tài sản cố định

Tổng quan các phần hành về kế toán tài sản cố định

Tổng quan các phần hành về kế toán tài sản cố định

Như các bạn đã biết kế toán tài sản cố định là một trong nhiều phần hành quan trọng và thường phát sinh trong công tác kế toán ở bất cứ doanh nghiệp từ các doanh nghiệp công ty sản xuất, thương mại, dịch vụ xây dựng, xây lắp, xuất nhập khẩu, ngân hàng tư nhân cho đến các đơn vị hành chính sự nghiệp. Do đây là phần hành phổ biến và quan trọng nên đã có nhiều thông tư (200, 133), quyết định (15, 48), chuẩn mực quy định chi tiết từ các phương pháp định khoản, hạch toán, cho đến các sơ đồ hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Cùng ketoantd.com tìm hiểu xem trong kế toán tài sản cố định cần lưu ý những điểm nào, có những ưu nhược điểm nào nhé nhé.

Các định nghĩa cơ bản về kế toán tài sản cố định cần biết.

TSCĐ hữu hình

Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, thì tài sản đó phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

  • Có hình thái vật chất và thuộc sở hữu của doanh nghiệp (thông qua hóa đơn đầu vào, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận quyền sử dụng)
  •  Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
  •  Có thời gian sử dụng trên 1 năm
  •  Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên (theo TT 45 từ 10/06/2013).

Ví dụ: nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị có giá trị trên 30.000.000 triệu đồng

TSCĐ vô hình

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình giống như các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, nhưng TSCĐ vô hình thì không có hình thái vật chất.

Ví dụ: bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất…

TSCĐ thuê tài chính

– Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Tổng số tiền thuê của loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng.

– Đối với doanh nghiệp đi thuê: phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Và thực hiện đúng theo hợp đồng. Đồng thời chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

– Đối với doanh nghiệp cho thuê: không trích khấu hao tài sản mà thực hiện theo hợp đồng cho thuê.

Chức năng, yêu cầu và các nhiệm vụ chính kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định tiếng anh có nghĩa là Fixed assets là Tổ chức kế toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định.

– Kế toán tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ qui định.

– Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định.

– Kế toán hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, phòng, ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ sách cần thiết và hạch toán tài sản cố định đúng chế độ, đúng phương pháp.

– Kế toán tham gia kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước, lập các báo cáo về tài sản cố định của doanh nghiệp; tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và sử dụng tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của tài sản cố định.

Bản mô tả các công việc chính quan tâm khi làm kế toán tài sản cố định

Trong kế toán tài sản cố định có ba phần lớn đó là: Kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, kế toán tài sản cố định vô hình, kế toán tài sản cố định cho vay tài chính. Sau đây là mục đính công việc, các yêu cầu về nghiệp vụ cần kế toán xử lý khi làm việc với phần hành này

  • Nhận và cập nhật chứng từ về TSCĐ, kiểm tra xác nhận TSCĐ khi nhập.
  • Lập biên bản  bàn giao và bàn giao TSCĐ cho các bộ phận của công ty.
  • Lập và giao biên bản bàn giao trách nhiệm sử dụng tài sản.
  • Tập hợp chi phí XDCB, chi phí sửa TSCĐ, chi phí sửa chữa nhà xưởng, lập quyết toán XDCB, chi phí sửa chữa hoàn thành.
  • Cập nhật tăng giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảm TSCĐ  theo từng tháng, năm.
  • Xác định thời gian khấu hao TSCĐ( theo khung quy định nhà nước ), tính khấu hao TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộ phận để hạch toán.
  • Lập biên bản thanh lí TSCĐ.
  • Lập thẻ TSCĐ,sổ TSCĐ, hồ sơ TSCĐ.
  • Lập danh mục hồ sơ, tài liệu tài sản, sắp xếp và lưu hồ sơ TSCĐ.
  • Kiểm kê TSCĐ 6 tháng hoặc cuối năm.
  • Cung cấp tài liệu và số liệu liên quan về TSCĐ khi có yêu cầu của phòng kế toán.

Quy trình và các nghiệp vụ quan trọng ở kế toán tài sản cố định

Dưới đây là bản mô tả cũng như hướng dẫn các phương pháp để kế toán thực hiện các nghiệp vụ tscđ

Kế toán chi tiết TSCĐ

Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ, các chứng từ gồm

  + Biên bản bàn giao TSCĐ                                                 Mẫu số 01- TSCĐ

   + Biên bản thanh lý TSCĐ                                                 Mẫu số 02- TSCĐ

   + Biên bản giao nhận TSCĐ, SCL đã hoàn thành          Mẫu số 03- TSCĐ

   + Biên bản kiểm kê TSCĐ                                                   Mẫu số 04- TSCĐ

   + Biên bản đánh giá lại TSCĐ                                            Mẫu số 05- TSCĐ

   + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ                        Mẫu số 06- TSCĐ

Tại nơi sử dụng, bảo quản tài sản: Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm xác định trách nhiệm sử dụng và bảo quản, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng. Tại nơi sử dụng các phòng ban, phân xưởng sẽ sử dụng sổ “TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi trong phạm vi bộ phận quản lý.

Tổ chức kế toán tài sản cố định chi tiết tại bộ phận kế toán: Bộ phận kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “Sổ TCSĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ.

+ Thẻ TCSĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ được thiết kế để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại đồng thời theo dõi được tình hình tăng giảm.

+ Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng 1 sổ hoặc một số trang sổ.

Kế toán tăng giảm TSCĐ

  • Tăng TSCĐ

TSCĐ tăng do các trường hợp mua mới, nhận góp vốn, điều chuyển từ đơn vị cấp trên, tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành hoặc do đánh giá lại TSCĐ. Kế toán phản ánh trên các tài khoản: 211- Tài sản cố định hữu hình; 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; 213- Tài sản cố định vô hình

Căn cứ vào các chứng từ liên quan (hóa đơn mua, biên bản giao nhận…) kế toán ghi:

  • Nợ 211, 212, 213 – (phần nguyên giá)
  • Nợ 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có 111,112, 331… (theo giá trị thanh toán – nếu là mua mới)
  • Có 411 – (nếu là góp vốn)
  • Có 136… (Điều chuyển từ đơn vị cấp trên)
  • Có 241… (Xây dựng cơ bản hoàn thành)

Đồng thời phản ánh giá trị hao mòn (nếu có)

  • Giảm TSCĐ

Tài sản sử dụng ở các doanh nghiệp giảm do các nguyên nhân: thanh lý khi hết hạn sử dụng, nhượng bán lại cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh… kế toán phải lập các chứng từ ban đầu hợp lệ, hợp pháp. Ngoài các tài khoản đã nêu kế toán còn sử dụng tài khoản 711- Thu nhập khác, 811- Chi phí khác để phản ánh

  Căn cứ vào biên bản thanh lý, ké toán ghi :

  • Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ ( phần giá trị đã hao mòn)
  • Nợ 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại)
  • Có 211, 213 – TSCĐ hữu hình (phần nguyên giá.)
  • Với các khoản thu nhập khi thanh lý ghi nhận Có 711 – Thu nhập khác, với các khoản chi phí khi thanh lý ghi nhận Nợ 811 – chi phí khác

Kế toán khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được sáng tạo ra. Đây là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi số vốn đã đầu tư mua sắm để sử dụng nên được hiểu như một lượng giá trị hữu dụng được phân phối cho SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích.

Tuy nhiên dù có hay không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và nhiều nguyên nhân khác, thì TSCĐ vẫn bị giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng. Đó được gọi là hao mòn TSCĐ.

Tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng là Tk 214 – Hao mòn TSCĐ. Kết cấu như sau:

Bên Nợ: Hao mòn TSCĐ giảm

Bên Có: Hao mòn TSCĐ tăng

Định kỳ, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ, ghi:

Nợ 641, 642, 627,241, 632…

  • Có 214 – Hao mòn TSCĐ (tài khoản cấ 2 phù hợp)

Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi và hoạt động sự nghiệp, TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì phản ánh giá trị hao mòn như sau:

Nợ 353, 466…

  •  Có 214 – Hao mòn TSCĐ

Với các trường hợp TSCĐ mua về chưa đưa vào sử dụng hoặc chờ thanh lý thì vẫn ghi nhận giá trị hao mòn của TSCĐ. Tuy nhiên các chi phí này không được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nên sẽ ghi nhận như sau

Nợ 811

  • Có 214 – Hao mòn TSCĐ

Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của việc sửa chữa được chia thành 2 loại

Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng

Là việc sửa chữa nhỏ, thường xuyên theo yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường. Chi phí sửa chữa thường xuyên được hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có tài sản sửa chữa. Cụ thể như sau:

Nợ 627,641, 642… (nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ 242 – Chi phí trả trước (nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ dần)

Nợ 1331 (nếu là dịch vụ sửa chữa thuê ngoài)

  • Có 111,112…

Đồng thời xác định mức phân bổ tín vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nợ 627,641, 642..

  • Có 242 – Chi phí trả trước

Sửa chữa lớn

Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật. Thời gian sửa chữa lớn thường dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều do vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch, dự toán. Kế toán sử dụng Tk 241 để phản ánh. Cụ thể như sau:

Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn

Nợ 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

  • Có các tài khoản liên quan 111, 112, 152, 242…

Khi sữa chữa lớn hoàn thành ghi nhận các chi phí thỏa mãn ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

 Nợ 211 – TSCĐ hữu hình

  • Có 2143 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Trên đây là toàn bộ các phần hành từ định nghĩa, nhiệm vụ, chức năng, yêu cầu công việc, cũng như bài hướng dẫn cách định khoản, hạch toán các nghiệp vụ quan trọng trong kế toán tài sản cố định.

Ketoantd.com đề nghị các bạn tham khảo thêm một số tài liệu sau để nắm chắc hơn nữa về kế toán tscđ

  • Slide bài giảng kế toán tài sản cố định
  • Giáo trình kế toán tài sản cố định
  • Tài liệu kế toán tài sản cố định theo thông tư 200, 133
  • Báo cáo nghiên cứu,khóa luận, tiểu luận kế toán tài sản cố định
  • Danh mục tài sản cố định của kế toán quốc tế, kế toán mỹ
  • Đề cương sơ bộ kế toán tài sản cố định
  • Bài giải kế toán tài sản cố định
  • Sơ đồ, lưu đồ, luật về kế toán tscđ

Ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt với chia sẻ trên, đừng quên theo dõi website của chúng tôi, các thông tin mới nhất về kế toán luôn được cập nhật hằng ngày.

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823