BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Tìm hiểu về các nghiệp vụ của kế toán giao dịch trong ngân hàng

Tìm hiểu về các nghiệp vụ của kế toán giao dịch trong ngân hàng

Tìm hiểu về các nghiệp vụ của kế toán giao dịch trong ngân hàng

Ngày càng có nhiều bạn kế toán đặc biệt là các bạn sinh viên tại đại học ngân hàng chuyển sang một hướng đi mới không xin việc tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ mà tìm đến các ngân hàng để thử sức, với một môi trường năng động, một phong thái làm việc khác nhiều với khi làm việc ở những công ty.

Kế toán trong các ngân hàng có những nghiệp vụ đặc thù, nếu không tìm hiểu thì không phải ai cũng biết và nắm được chúng. Ketoantd.com xin được gửi tới độc giả một số vấn đề về kế toán ngân hàng như một cẩm nang cho những bạn đang làm việc tại ngân hàng và những bạn đang có ý định xin việc vào ngân hàng, chúng tôi cũng sẽ trả lời một số câu hỏi liên quan đến nghiệp vụ kế toán trong ngân hàng gồm những gì, yêu cầu công việc của kế toán ngân hàng thanh toán, tín dụng ra sao trong bài viết này

Trước tiên chúng ta cần tìm hiểu ngân hàng là gì.

Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ ở ngân hàng, và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo qui định của Pháp luật.

– Ngân hàng là một tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động như 

+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức

+ Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh tiền tệ.

Các công việc của kế toán làm trong ngân hàng

  • Kiểm tra số dư ngân hàng, tính hợp lệ, hợp lý của của chứng từ gốc và các chứng từ khác theo qui định đối với các khỏan thanh toán tiền qua ngân hàng trước khi chuyển lên kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt;
  • Theo dõi, lên kế hoạch thanh toán các khoản phải trả kịp thời và đúng hạn.
  • Cuối mỗi ngày, tổng hợp tình hình thu chi của ngày hôm đó và theo dõi số dư tài khoản tại các ngân hàng;
  • Hàng tuần, hàng tháng nhận sổ phụ tất cả các tài khoản ngân hàng đối chiếu với sổ sách.
  • Cuối tháng cập nhật sổ phụ và chứng từ ngân hàng để khai VAT (phí chuyển tiền), kiểm tra lại công nợ của từng đối tượng trong tháng đã chuyển tiền.
  • Hạch toán tiền thu chi qua ngân hàng(đồng, ngoại tệ)
  • Sắp xếp và lưu trữ toàn bộ chứng từ thu chi và các chứng từ giao dịch với ngân hàng.

Năm 2014 là năm bùng nổ của ngành kế toán trong ngân hàng

Công việc kế toán tín dụng (LC)

  • Làm báo cáo hàng về và theo dõi L/C, nợ vay và tiền thuế.
  • Cập nhật vào file cashflow, lên kế hoạch nhận nợ và thanh toán.
  • Làm hồ sơ nhận nợ, theo dõi các hợp đồng vay. Kiểm tra tính lại lãi vay hàng tháng.
  • Dự tính chi phí mở L/C, nhận nợ để có kế hoạch điều tiền về kịp thời.
  • Mở L/C theo dõi tình hình nhập khẩu, phối hợp cùng bộ phận XNK để nhận bộ chứng từ hàng về kịp thời cho XNK lấy hàng. Theo dõi mua bảo hiểm cho các hợp đồng nhập khẩu.
  • Làm hồ sơ bảo lãnh thanh toán khi các đơn vị cần hỗ trợ.
  • Tính toán và hạch toán các nghiệp vụ chêch lệch tỷ giá: thanh toán L/C, nhận nợ,..
  • Sắp xếp và lưu trữ toàn bộ chứng từ mở L/C và các chứng từ giao dịch với ngân hàng

Định khoản một số nghiệp vụ cơ bản trong kế toán giao dịch tại ngân hàng

Rút tiền mặt nhập quỹ

  • Nợ TK 11110001 Tiền mặt VND
  • Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết cho từng ngân hàng)

Nộp tiền mặt vào tài khoản

  • Nợ TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)
  • Có TK 11110001 Tiền mặt VND

Thu tiền của khách hàng

  • Nợ TK 112 Tiền gởi ngân hàng
  • Có TK 13110001 Phải thu của khách hàng trong nước
  • Có TK 13110004 Phải thu của khách hàng do thanh lý tài sản cố định.

Tạm ứng cho cán bộ công nhân viên

  • Nợ TK 141 – Tạm ứng (Chi tiết cho từng nhân viên)
  • Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Chuyển tiền thanh toán chi phí trả trước ngắn hạn

  • Nợ TK 24210001 – Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Chuyển tiền ký quỹ, ký cược

  • Nợ TK 244 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược. (Chi tiết cho từng khoản ký cược, ký quỹ)
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết từng ngân hàng)

Chuyển tiền gửi ngân hàng đầu tư tài chính

  • Nợ TK 128;121 (Chi tiết cho từng khoản đầu tư)
  • Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Chi hộ bằng chuyển khoản về khoản chi hộ

  • Nợ TK 13880002 (phải thu khác: khoản chi hộ)
  • Nợ TK 13880008 (phải thu khác)
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Thu lại tiền đã chi hộ bằng chuyển khoản giữa các đơn vị trong hệ thống

  • Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)
  • Có TK 13880002 (phải thu khác: khoản chi hộ)
  • Có TK 13880008 (phải thu khác)

Kế toán tín dụng ngân hàng xử lý nhiều hợp đồng cho thuê tài chính

Đầu tư vào công ty con; Đầu tư vào Cty liên doanh, liên kết; Đầu tư vào đơn vị khác

  • Nợ TK 221,222,228
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Chuyển tiền thanh toán cho nhà cung cấp trong và ngoài nước

  • Nợ TK 33111001 (phải trả cho người bán HĐ SXKD ngắn hạn trong nước)
  • Nợ TK 33111002 (phải trả cho người bán HĐ đầu tư ngắn hạn trong nước)
  • Nợ TK 33112001 (phải trả cho người bán HĐ SXKD ngắn hạn nước ngoài)
  • Nợ TK 33112002 (phải trả cho người bán HĐ đầu tư ngắn hạn nước ngoài)
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Chuyển tiền thanh toán lương

  • Nợ TK 33410001 Phải trả công nhân viên.
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản

  • Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Chi tiết cho từng loại thuế)
  • Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, các khoản thu hộ, phải trả phải nộp khác giữa các công ty, CN với các công ty con)
  • Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)

Thu lãi vay tiền gởi

  • Nợ TK 112 Tiền gởi ngân hàng (Chi tiết cho từng ngân hàng)
  • Có TK 51500001 Lãi tiền gởi

Nhận nợ vay ngắn hạn, trung hạn

  • Nợ TK 112 Tiền gởi ngân hàng
  • Có TK 341 Vay dài hạn

Chi tiền gởi ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp chi phí tài chính, chi phí khác

  • Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
  • Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Nợ TK 635 Chi phí tài chính
  • Nợ TK 811 Chi phí khác
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
  • Có TK 112 Tiền gởi ngân hàng

Nhận tiền góp vốn bằng chuyển khoản

  • Nợ 112 (Chi tiết cho từng ngân hàng)
  • Có 41110001 (Vốn góp đầu tư của chủ sở hữu)

Trên đây là một số thông tin ketoantd.com gửi tới các bạn kế toán tìm hiểu về ngân hàng, nếu bạn đang có dự định thi tuyển vị trí kế toán tại ngân hàng, chúng tôi khuyên là hãy tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ kế toán ngân hàng chuyên sâu để có cơ hội học tập với những kế toán trưởng giỏi

About admin