BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Tìm hiểu tính chất ý nghĩa của tất cả các loại tài khoản kế toán

Tìm hiểu tính chất ý nghĩa của tất cả các loại tài khoản kế toán

Tìm hiểu tính chất ý nghĩa của tất cả các loại tài khoản kế toán

Như các bạn biết theo các thông tư như 200, 133 hay quyết định 15, 48 trước kia thì hệ thống tài khoản kế toán tại việt nam bao gồm 10 nhóm tài khoản chính như sau

  • Nhóm Tài Khoản 1: Tài sản ngắn hạn
  • Nhóm Tài Khoản 2: Tài sản dài hạn
  • Nhóm Tài Khoản 3: Nợ phải trả
  • Nhóm Tài Khoản 4: Vốn chủ sở hữu
  • Nhóm Tài Khoản 5: Doanh thu
  • Nhóm Tài Khoản 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
  • Nhóm Tài Khoản 7: Thu nhập khác
  • NhómTài Khoản 8: Chi phí khác
  • Nhóm Tài Khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
  • Nhóm Tài Khoản 0: Tài khoản ngoài bảng

Theo như hướng dẫn các cách hạch toán từng loại tài khoản này ở trong các thông tư và quyết định là rất chi tiết và khá đầy đủ với nhiều kiểu phát sinh nghiệp vụ kế toán thực tế trong doanh nghiệp. Ở bài viết này ketoantd.com không đi sâu vào phần hạch toán nghiệp mà đi sâu vào phần phân tích, tìm hiểu tính chất, bản chất, nội dung của từng loại tài khoản này. Các bạn kế toán viên có thể sử dụng cách phân chia này để học thuộc các loại tài khoản lớn. Không làm mất thời gian của bạn nữa, cùng tìm hiểu tính chất của từng nhóm tài khoản này thôi

1.  Nhóm tài khoản loại 1, loại 2
Đây là nhóm tài khoản có công dụng thể hiện về tài sản (Loại 1 là tài sản ngắn hạn và loại 2 là tài khoản tài sản dài hạn).
Ví dụ tài khoản 1523

Nhóm tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có ở doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tính chất của Nhóm tài khoản loại 1,2 như sau:

    • Bên Nơ thể hiện phát sinh tăng tài sản trong kỳ (Tháng; Quý; Năm)
    • Bên Có thể hiện phát sinh giảm tài sản trong kỳ (Tháng; Quý; Năm)
    • Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên nợ

Sơ đồ chữ t biểu thị nhóm tài khoản 1,2

Điểm cần chú ý ở nhóm tài khoản này

Riêng các tài khoản điều chỉnh loại 1;2 (như Tài khoản 129; Tài khoản 139; Tài khoản 229; Tài khoản 214) là những tài khoản điều chỉnh thì Khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán thì trình bày số tiền của những tài khoản này thì trình bày dưới dạng số âm.

Tài khoản phải thu (Như tài khoản 131; Tài khoản 1388) là những tài khoản lưỡng tính nên vừa có số dư bên nợ và vừa có số dư bên có. Nếu có số dư bên Có thì trình bày trên bảng Cân đối kế toán ở phần nguồn vốn. Nếu có số dư bên Nợ thì trình bày trên bảng cân đối kế toán ở phần Tài sản.

2. Nhóm tài khoản loại 3,4

Đây là nhóm tài khoản nguồn vốn (Loại 3 là Nợ phải trả và loại 4 là Nguồn vốn chủ sở hữu)

Ví dụ tài khoản 3386, 411

Tính chất : Những tài khoản này phản ánh công nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu. Và đây là nguồn vốn để hình thành nên tài sản.

Nội dung phản ánh :

  • Bên Nợ thể hiện phát sinh giảm nợ phải trả và nguồn vốn trong kỳ (Tháng, Quý, Năm)
  • Bên Có thể hiện phát sinh tăng nợ phải trả và nguồn vốn trong kỳ (Tháng , Quý , Năm)
  • Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên Có

Điểm cần lưu ý ở nhóm tk này :

Tài khoản loại 3 thuộc công nợ phải trả như tài khoản phải trả người bán (Tài khoản 331) và tài khoản phải trả khác (Tài khoản 3388) thì những tài khoản này là tài khoản lưỡng tính nên vừa có số dư bên nợ và vừa có số dư bên có. Nếu có số dư bên Nợ thì trình bày trên Bảng cân đối kế toán phần Tài sản. Nếu có số dư bên Có thì trình bày trên Bảng cân đối kế toán phần Nguồn vốn.

Sơ đồ chữ t biểu hiện nhóm tài khoản 3,4

3. Nhóm Tài khoản loại 5,7

Đây là nhóm Tài khoản Doanh thu và Thu nhập khác, ví dụ tài khoản 535

Tính chất chung : Tài khoản này phản ánh doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp. Hay còn gọi là đầu ra của doanh nghiệp. Tài khoản loại 5 càng lớn thì càng tốt.

Phương pháp ghi chép:

  • Bên Nợ thể hiện phát sinh giảm doanh thu do kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
  • Bên Có thể hiện phát sinh tăng doanh thu và thu nhập trong kỳ (Tháng, Quý , Năm)
  • Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Điểm lưu ý :

Tài khoản loại 5 và loại 7 không có số dư.

Riêng các tài khoản 521, 531, 532 là những tài khoản điều chỉnh giảm cho doanh thu nên có kết cấu ngược với tài khoản doanh thu)

Sơ đồ chữ t biểu hiện nhóm tài khoản 5,7

4. Nhóm tài khoản 6,8 :  Nhóm Tài khoản loại 6,8: tài khoản chi phí

Bản chất : Tài khoản chi phí thể hiện chi phí phát sinh của doanh nghiệp. Số tiền tài khoản này càng lớn thì thể hiện chi phí của Công ty càng nhiều.

Nội dung kết cấu phản ánh :

  • Bên Nợ thể hiện phát sinh tăng Chi phí trong kỳ (Tháng, Quý, Năm)
  • Bên Có thể hiện phát sinh giảm Chi phí trong kỳ (Tháng, Quý , Năm) do kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
  • Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Điểm lưu ý :

  • Tài khoản loại 6 và loại 8 không có số dư.
  • Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
  • Nghiệp vụ này thường xảy ra vào thời điểm cuối kỳ, nhằm tổng hợp tất cả chi phí, doanh thu, và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đây là tài khoản trung gian dùng để kết chuyển doanh thu và chi phí khi xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Sơ đồ biểu hiện nhóm tài khoản 6,8 

5.  Nhóm tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh

Tính chất chung 

  • Nghiệp vụ này thường xảy ra vào thời điểm cuối kỳ, nhằm tổng hợp tất cả chi phí, doanh thu, và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đây là tài khoản trung gian dùng để kết chuyển doanh thu và chi phí khi xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Nguyên tắc ghi chép

  • Bên Nợ thể hiện kết chuyển chi phí
  • Bên Có thể hiện kết chuyển doanh thu và thu nhập
  • Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Điểm đặc biệt ở tài khoản này : Do đây là tài khoản trung gian nên không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ chữ t

6. Nhóm tài khoản 0 : Đây là các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

Loại Tài khoản 0 – Tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán có 6 tài khoản:

  • Tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài;
  • Tài khoản 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công;
  • Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược;
  • Tài khoản 004 – Nợ khó đòi đã xử lý;
  • Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại;
  • Tài khoản 008 – Dự toán chi sự nghiệp, dự án.

Mối quan hệ giữa tài khoản nhóm từ 5 đến tài khoản 9

Trên đây là toàn bộ nhóm tài khoản dùng trong kế toán. Trong mỗi nhóm còn có rất nhiều loại cụ thể và chi tiết mời các bạn theo dõi bài viết bảng hệ thống tài khoản kế toán qua đường dẫn sau để có thể áp dụng vào tất cả loại hình doanh nghiệp từ thương mại, sản xuất, xây dựng…

Link bảng hệ thống kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200 mới nhất

http://ketoantd.com/bang-tong-hop-he-thong-tai-khoan-ke-toan-theo-thong-tu-200-moi-nhat/

Qua bảng này bạn sẽ được hướng dẫn cách thức sử dụng từng loại tài khoản vào việc xử lý các nghiệp vụ kế toán thực tế, cũng như danh sách, số hiệu đầy đủ tất cả tài khoản kế toán theo quy định của nhà nước và pháp luật.

Bạn nào cần theo dõi bảng hệ thống tài khoản kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp như kho bạc, trường học, cho đến các đơn vị tổ chức như công đoàn, cơ sở hành chính mời xem tại link sau.

http://ketoantd.com/he-thong-danh-muc-tai-khoan-ke-toan-tai-don-vi-hanh-chinh-su-nghiep/

Trên đây là toàn bộ thông tin mà ketoantd.com gửi đến bạn đọc về một số phân tích, giải thích ý nghĩa, kết cấu tài khoản, nội dung phản ánh của tất cả các nhóm tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán việt nam. Bạn nào hay dùng nhóm tài khoản nào cần đi sâu vào tìm hiểu để việc áp dụng được hiệu quả hơn. Bạn cũng nên tham khảo bài viết hệ thống bảng tài khoản kế toán theo đường dẫn chúng tôi vừa chia sẻ.

Thông tin này phù hợp cho mọi vị trí kế toán từ kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đầu tư tài chính, kế toán thuế đều có thể tham khảo được. Ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt với những chia sẻ trên

About admin