BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những công việc của người kế toán. Để làm tốt được phần hành này yêu cầu người kế toán viên phải có được kiến thức nhất định, nắm rõ các phương pháp nghiệp vụ ứng dụng trong kế toán tiền lương. Việc vận dụng sơ đồ, các báo cáo, hay sổ kế toán tiền lương vào xử lý các nghiệp vụ này là rất cần thiết, qua bài viết sau ketoantd.com xin được chia sẻ tới độc giả bài viết cách sử dụng sơ đồ kế toán tiền lương

Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương – tài khoản 334

Sơ đồ chữ T về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hướng dẫn hạch toán định khoản một số nghiệp vụ kế toán thường phát sinh ở tài khoản này

1. Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

  • Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

2. Tiền thưởng trả cho công nhân viên

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

  • Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341)

  • Có các TK 111, 112,…

3. Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

  • Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)

  • Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…. ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

  • Có TK 141 – Tạm ứng
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
  • Có TK 138 – Phải thu khác.

6. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

7. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

  • Có các TK 111, 112,…

8. Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

  • Có các TK 111, 112,…

9. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

10. Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên…:

– Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

  • Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

– Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

  • Có các TK 111, 112,…

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823