BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Share Mẫu Hợp Đồng Thuê Dịch Vụ Kế Toán

Share Mẫu Hợp Đồng Thuê Dịch Vụ Kế Toán

Share Mẫu Hợp Đồng Thuê Dịch Vụ Kế Toán

Ketoantd.com xin được chia sẻ đến quý bạn đọc một biểu mẫu hợp đồng thuế dịch vụ kế toán khá hoàn chỉnh và chi tiết. Biểu mẫu này gần như khắc phục hết các ưu nhược điểm của nhiều biểu mẫu cũ. Quý độc giả có nhu cầu tải mẫu này vui lòng liên hệ đến ketoantd.com

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ, KẾ TOÁN

Số: …./HĐKT/…..

 

– Căn cứ Bộ Luật dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015.

– Căn cứ Luật kế toán được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015.

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng ….. năm ……, tại: trụ sở ………………………….. Chúng tôi gồm:

I. BÊN THUÊ DỊCH VỤ (GỌI TẮT LÀ BÊN A)

CÔNG TY CỔ PHẦN …………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp :………………. đăng ký lần đầu ngày ………………………

Địa chỉ: ………………………………………, phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ……………………...    Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: ………..

II. BÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ (GỌI TẮT LÀ BÊN B)

Họ tên: ………………………………………Sinh năm: 19…

CMND số:……………………Cấp ngày…………….tại Công an…….…………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Điện thoại :……………… …….    Email :……………………………

Hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ kê khai thuế, kế toán cho ……… với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1:

NỘI DUNG VÀ THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý giao bên B làm dịch vụ khai báo thuế và hỗ trợ nghiệp vụ kế toán cho bên A (Công ty CP chăm sóc Y tế và Giáo dục Kazuo) bao gồm các công việc sau:

1.1.  Kê khai hàng tháng/quý:

– Lập và gửi các loại hồ sơ, giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

– Hướng dẫn viết hoá đơn và lập các loại chứng từ theo quy định.

– Lập và gửi các loại  báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo qui định của Luật kế toán và văn bản hướng dẫn của Cơ quan Thuế.

– Hướng dẫn lập và hoàn thành phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo chứng từ gốc của Công ty (Nếu có).

– Phân loại, sắp xếp và đóng chứng từ theo tháng.

– Hỗ trợ đơn vị hoàn chỉnh và in các loại sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.

– Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có yêu cầu.

– Tư vấn những vấn đề liên quan đến quy định về thuế, lao động khi đơn vị có yêu cầu.

1.2. Quyết toán năm

– Lập quyết toán thuế, báo cáo tài chính cuối năm gửi các cơ quan chức năng.

– Lập và gửi các loại báo cáo thống kê, đăng ký các loại hồ sơ cho năm mới.

  1.3. Thời hạn Hợp đồng.

Thời hạn của hợp đồng là:………năm kể từ ngày …………..2018 đến ngày ……………

ĐIỀU 2:

PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

2.1. Chi phí dịch vụ:

2.1.1. Phí dịch vụ hàng tháng là :…………………….đồng/tháng (Bằng chữ: ………..đồng/tháng)

2.1.2. Phí làm quyết toán cuối năm và báo cáo tài chính cuối năm là:………….đồng/năm (Bằng phí báo cáo thuế 1 tháng).

2.2.3. Toàn bộ phí trên chưa bao gồm thuế GTGT (VAT) và sẽ được xem xét lại vào tháng 01 của năm tiếp theo hoặc khi công việc kinh doanh của bên A có thay đổi so với lúc ký hợp đồng.

2.2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

– Phí dịch vụ được thanh toán vào ngày 19 (dương lịch) hàng quý, khi bên B giao giấy tờ cho kê khai thuế cho bên A ký. Phí dịch vụ bắt đầu thu từ  ngày………./…../2018.

– Phí làm quyết toán thuế cuối năm được thanh toán vào ngày 20 (dương lịch) năm tiếp theo.

ĐIỀU 3:

PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

3.1. Mọi công việc do bên B tự sắp xếp chỗ làm việc.

3.2. Hàng tháng từ ngày 05 đến ngày 15 (dương lịch) tháng sau bên B phải thông báo cho bên A qua Gmail hoặc văn bản để bên A chuẩn bị các loại hồ sơ, hóa đơn, chứng từ và hẹn ngày đến lấy tài liệu.

3.3. Chậm nhất là đến ngày 20 bên A phải tập hợp và giao chứng từ cho bên B. Đến ngày 20 nếu bên A chưa bàn giao chứng từ thì bên A có trách nhiệm gửi chứng từ cho bên B tại văn phòng của bên B, qua đường bưu điện hoặc gửi mail cho bộ phận kế toán, hành chánh (Vui lòng xác nhận thông tin bằng điện thoại khi gửi bằng đường bưu điện hoặc email).

3.4. Khi bên B đã nhận hồ sơ, hóa đơn chứng từ, trường hợp bên A muốn bổ sung thêm hóa đơn, chứng từ phát sinh thì bên A có trách nhiệm gửi cho bên B tại văn phòng trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc scan chụp gửi qua mail của bộ phận kế toán, hành chánh. Bên B sẽ phụ thu thêm phí giao nhận đối với trường hợp nhận chứng từ phát sinh từ lần 2.

3.5. Chậm nhất đến trước 03 ngày hết hạn nộp báo cáo bên B sẽ gửi báo cáo cho bên A kiểm tra, ký nộp hoặc gửi lại cho bên B nộp (Nộp bằng tài khoản online).

3.6. Bên B sẽ hoàn chỉnh toàn bộ hồ sơ, chứng từ theo thoả thuận tại Điều 1 trả lại cho bên A bằng files mềm hoặc hồ sơ cứng để lưu giữ, bảo quản chậm nhất sau hạn nộp báo cáo cuối năm (ngày 30/03 năm sau) 45 ngày hoặc đến ngày 30 của tháng tiếp theo tùy theo yêu cầu quản lý của bên A.

3.7. Trong quá trình làm việc nếu có thông báo của cơ quan thuế bên A chuyển ngay cho bên B để bên B đi xử lý.

3.8. Nếu bên B nhận hồ sơ mà không thực hiện kê thuế cho bên A đúng theo quy định của pháp luật dẫn đến cơ quan có thẩm quyền đến kiểm tra xử phạt thì bên B phải bỏ tiền ra nộp phạt cho bên A.

3.9. Trừ trường hợp đặc biệt mọi tư vấn hoặc trao đổi công việc giữa bên B với bên A được thực hiện qua email, điện thoại.

ĐIỀU 4:

  TRÁCH NHIỆM MỖI BÊN:

4.1  Trách nhiệm của bên A :

4.1.1. Ngay sau khi ký hợp đồng, cung cấp đầy đủ cho bên B các loại hồ sơ, tài liệu như (bản photo có sao y): Giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, đăng ký mở tài khoản ngân hàng, các loại hợp đồng thuê, mướn, ….. và các loại giấy tờ liên quan khác (nếu có).

4.1.2. Chậm nhất đến ngày 20 của tháng sau phải cung cấp cho bên B đầy đủ các loại hóa đơn, chứng từ mua hàng, bán hàng, chứng từ giao dịch với ngân hàng, hợp đồng kinh tế và các loại thông tin khác nếu có (bản chính hoặc bản photo).

4.1.3. Thông báo cho bên B biết trước 01 tuần nếu có những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của đơn vị mình như: Thay đổi nội dung trên giấy phép, thay đổi mặt hàng kinh doanh chính, mở tài khoản ngân hàng mới,……

4.1.4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của các loại hồ sơ, chứng từ do bên A cung cấp cũng như mọi vấn đề  liên quan đến hoạt động  kinh doanh của công ty mình.

4.1.5 Chịu trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ, bảo quản và ký đầy đủ vào các loại báo cáo, hồ sơ, chứng từ, …do bên B in ra và gửi cho bên A.

4.1.6. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định

4.1.7. Bên A chỉ giao hồ sơ chứng từ cho bên B. Khi giao nhận phải liệt kê hoặc kiểm đếm đầy đủ theo mẫu giao nhận của bên A.

4.1.8. Trong thời hạn còn hợp đồng, nếu bên A tự ý yêu cầu các cơ quan đến kiểm tra hoặc sau khi đã chấm dứt hợp đồng mà nhờ bên B giải trình kiểm tra thì phải tính thêm phí giải trình cho bên B.

4.1.9. Bên A tạo điều kiện thuận lợi cho bên B hoàn thành tốt công việc.

4.1.10. Bên A được quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên B làm mất tài liệu, tiết lộ bí mật thông tin của bên A cho người khác và bên B vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng này.

4.2.  Trách nhiệm của bên B :

4.2.1. Dựa trên những tài liệu, hồ sơ, chứng từ, thông tin do bên A cung cấp thực hiện đầy đủ và đúng qui định các nội dung trong điều 1 của hợp đồng này kể từ ngày hợp đồng được ký kết cho đến khi chấm dứt.

4.2.2. Kiểm tra, phát hiện và báo cho bên A biết những sai sót trong các loại hồ sơ chứng từ để bổ sung, sửa chữa kịp thời. Thường xuyên gửi thông báo và tư vấn cho bên A những thay đổi liên quan đến việc kê khai, quyết toán thuế.

4.2.3. Hàng tháng/quý phải thông cho bên A biết những khoản thuế mà bên A phải nộp cùng với thời gian gửi báo cáo thuế cho bên A.

4.2.4. Chịu trách nhiệm bảo mật toàn bộ số liệu về doanh số và các hoạt động kinh doanh của bên A trong và sau khi thực hiện hợp đồng. Bảo quản hóa đơn chứng từ do bên A cung cấp trong thời gian thực hiện công việc cho đến khi giao lại cho bên A.

4.2.5. Chịu trách nhiệm giải trình với các cơ quan liên quan đến công việc do bên B thực hiện và bồi thường  những sai sót do thao tác nghiệp vụ dẫn đến thiệt hại cho bên A.

4.2.6. Khi chấm dứt hợp đồng phải bàn giao đầy đủ với người có trách nhiệm của bên A.

4.2.7. Bên B không can thiệp vào nội bộ, không chịu trách nhiệm về những hoạt động kinh doanh cũng như các nội dung, tính pháp lý đã ghi trong hoá đơn, chứng từ của bên A. Bên B chỉ chịu trách nhiệm về những sai sót do chính bên B làm và là người trực tiếp giải trình với các cơ quan liên quan .

4.2.8. Chịu trách nhiệm giữ gìn các tài liệu, hồ sơ của bên A. Nếu bên B làm mất tài liệu, hóa đơn, hồ sơ bên A giao thì phải đền bù số tiền cơ quan nhà nước có thẩm quyền phạt bên A.

4.2.9. Thực hiện đầy đủ các báo cáo thuế, sổ sách kế toán trên cơ sở chứng từ và số liệu do bên A cung cấp.

ĐIỀU 5:

BẢO MẬT THÔNG TIN

5.1.1. Các bên nhất trí rằng tất cả các tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và thỏa thuận giữa hai bên được xem là thuộc quyền sỡ hữu của các bên và được các bên cam kết bảo mật. Các bên chỉ được phép tiết lộ những tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và các thỏa thuận này cho bất kỳ bên nào khác sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên.

5.1.2. Không sử dụng những thông tin bí mật cho mục đích khác ngoài những nghĩa vụ được thể hiện trong Hợp đồng này.

5.1.3. Khi chấm dứt hợp đồng này điều khoản bảo mật vẫn giữ nguyên hiệu lực.

ĐIỀU 6….

……………

ĐIỀU 7:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

7.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết. Khi đến ngày hết hạn hợp đồng, nếu các Bên không có đề nghị bằng văn bản về việc thanh lý và chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng sẽ tự động gia hạn thêm những năm tiếp theo.

7.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh công việc thì hai bên cùng thỏa thuận và tiến hành làm thêm phụ lục hợp đồng.

7.3. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp khó khăn sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp nếu không giải quyết được bất đồng thì sẽ đưa ra Tòa án theo thẩm quyền giải quyết.

7.4. Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì trước khi chấm dứt phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 01 tháng, sau đó thực hiện thanh lý hợp đồng.

7.5. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bản gồm 08 trang, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

                              Đại diện bên A                                           Bên B    

 

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823