BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán

Quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán

Quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán

Để một đơn vị được phép hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán phải cần những thủ tục gì, những điều kiện nào để được hành nghề kế toán, quy định về hồ sơ đăng kí hành nghề kế toán như thế nào. Bài viết sau đây ketoantd.com xin được gửi tới đốc giả, những chủ doanh nghiệp tương lai đang có ý định thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán, và những bạn kế toán viên chuẩn bị xin việc vào các đơn vị đặc thù này.

Theo đó thì thông tư 72/2007 chính thức quy định những điều kiện để doanh nghiệp được phép hành nghề kế toán, cung cấp dịch vụ kế toán, cụ thể như sau:

Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

1. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự;

b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;

c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.

2. Người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Bộ Tài chính quy định thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;

đ) Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

b) Công ty hợp danh;

c) Doanh nghiệp tư nhân.

2. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

c) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

2. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

3. Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

4. Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

c) Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

d) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

5. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh…

Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.

2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Thông tin lớp ôn thi bằng, chứng chỉ hành nghề kế toán của hội kế toán hành nghềvn (vica)

Tiếp nối những kỳ thi hành nghề kế toán đạt được kết quả khả quan những năm 2013, 2014, 2015, 2016 đến năm 2017 đơn vị này tiếp tục chiêu sinh tổ chức ôn thi khóa mới, cụ thể như sau:

T T  MÔN HỌC Số ngày  LỆ PHÍ  LỊCH HỌC
 

1

Thuế và quản lý thuế nâng cao  8 1.400.000đ Ngày 23,24,30 tháng 09 và 01/10
2 Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp 6  1.300.000đ  Ngày 7,8 tháng 10

Tối ngày 6, 9/10

3 Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao  14 2.200.000đ Ngày 14,15, 21, 22,28,29 tháng 10

Buổi tối ngày 13, 20/10

4 Tài chính và quản lý tài chính nâng cao  10  1.600.000đ Ngày 10,11,12,13,14 tháng 11
  Tổng 38 6.500.000đ

Giảng viên:

  • PGS, TS Vũ Văn Ninh: Phó chủ nhiệm khoa Tài chính, kiêm trưởng bộ môn Tài chính DN, học viện TC, có kinh  nghiệm  nhiều  năm hướng dẫn ôn thi  môn TC & QT tài chính nâng cao;
  • PGS, TS Lê Xuân Trường: Chủ nhiệm khoa Tại chức, kiêm giảng bộ môn Thuế, Học viện TC, có kinh nghiệm nhiều năm hướng dẫn ôn thi môn Thuế & QT thuế  nâng cao;
  • Ths, Hà Thị Tường Vy: Trưởng Ban Quản lý hành nghề kế toán, VAA; Trưởng Ban Đào tạo VICA; Phó bộ môn Kiểm toán trường ĐHKD & CN Hà Nội;  Kinh nghiệm giảng ôn thi môn KT gần 10 năm cho VACPA, HAA, VAA, Trực tiếp biên soạn và biên tập tài liệu ôn thi cho các năm 2006 – năm 2010  và có 32 năm làm việc tại Vụ CĐKT & KiT, Bộ TC;
  • Ths GVC Hoàng Minh Chiến: Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội có  kinh nghiệm hướng dẫn ôn thi môn Luật cho VACPA Hà Nội từ  năm 2005 đến nay và VICA Hà Nội năm 2016

Chúng tôi tin rằng, với đội ngũ giảng viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, bộ tài liệu đầy đủ lý thuyết, ví dụ, câu hỏi, bài tập kèm lời giải kết hợp với quyết tâm của người học thì kết quả sẽ như mong muốn.

Tổ chức thi: Hội nghề nghiệp về Kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm giám sát kỳ thi, đề thi theo quy định bộ tài chínhLịch thi sẽ được hội thông báo khi lớp chính thức tập trung. Theo như thông tin từ chi hội thì lớp chỉ được khai giảng khi danh sách đăng kí đạt tối thiểu 50 học viên

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823