BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền mặt ngoại tệ

Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền mặt ngoại tệ

Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền mặt ngoại tệ

Đối với người kế toán thanh toán thường xuyên phải xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, ngoại tệ. Nhiều bạn kế toán vẫn chưa biết phải hạch toán ,định khoản các nghiệp vụ này như thế nao, hôm nay ketoantd.com xin được gửi tới độc giả các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền mặt, ngoại tệ cần phải xử lý

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

1/ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

– Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

Bên Có

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

– Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

2/ Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2

  • – Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
  • – Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
  • – Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

3/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

3.3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

3.4. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.5. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

3.6. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  • Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

3.7. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
  • Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

3.8. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

3.9. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

3.10. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.11. Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết… bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.12. Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

  • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

3.13. Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

3.14. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

3.15. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.16. Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ các TK 635, 811,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.17. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.18. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.19. Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

3.20. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ: Phương pháp kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng thực hiện tương tự như ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111).

3.21. Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

  • Nợ TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Hi vọng những thông tin ketoantd.com trình bày về các nghiệp vụ kế toán phát sinh về tiền mặt, ngoại tệ trên có ích đối với bạn. Chúc các bạn công tác tốt !

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu các kiến thức về định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kế toán hãy tham khảo khóa học kế toán tổng hợp của trung tâm kế toán hà nội. Với giảng viên 100% là kế toán trưởng có ít nhất 12 năm kinh nghiệm đã và đang công tác tại nhiều doanh nghiệp lớn trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy học viên thành thạo mọi kỹ năng. Phương pháp học tập ngay trên nhiều bộ chứng từ, hóa đơn thực tế của nhiều doanh nghiệp đang hoạt động, học viên sẽ nhanh chóng tiếp thu được kiến thức.

Thông tin chương trình khóa học kế toán tổng hợp qua link sau hoặc liên hệ đến hotline trung tâm qua số để nhận hỗ trợ, giải đáp thắc mắc

http://ketoantd.com/trung-tam-mo-lop-day-hoc-ke-toan-tong-hop-thuc-hanh/

About admin