BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Những câu hỏi đáp về nghiệp vụ kế toán thường gặp

Những câu hỏi đáp về nghiệp vụ kế toán thường gặp

Những câu hỏi đáp về nghiệp vụ kế toán thường gặp

Ketoantd.com xin được trả lời một số câu hỏi về nghiệp vụ kế toán đã nhận được trong tuần qua từ các bạn kế toán gửi đến trung tâm

Câu hỏi 1 : Em chào các anh, chị ạ. Anh, chị cho em hỏi 1 vấn đề như sau với ạ. Công ty em trên đăng ký kinh doanh ghi ngành nghề là: bán buôn, bán lẻ linh kiện, thiết bị điện tử, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, khi kiểm tra hóa đơn, em thấy có vài hóa đơn công ty em đã xuất ghi tên mặt hàng là dịch vụ cung cấp nhân công lắp đặt mạng LAN, IT , hóa đơn đã xuất, đã kê khai, bây giờ em phải xử lý ra sao ạ. Anh, chị nào biết chỉ cho em với ạ. Em cảm ơn rất nhiều ạ.

Đáp :  Trường hợp của công ty bạn cung cấp dịch vụ nhân công lắp đặt mạng Lan, IT. Tuy nhiên ngành nghề này lại không có trong đăng ký kinh doanh là không đúng quy định của pháp luật của đăng ký doanh nghiệp. Công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định

Việc công ty bạn đã xuất hóa đơn và kê khai thuế khi cung cấp dịch vụ nhân công lắp đặt mạng Lan, IT. Chỉ cần ngành nghê kinh doanh này của công ty bạn không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành nghề bị cấm kinh doanh thì công ty được kê khai khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng điều kiện và trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật

Câu hỏi số 2 : Công ty em không có xe, mượn xe của cá nhân nhưng không xuất hóa đơn trong đó ghi tiền xăng do cty trả thì chi phí tiền xăng thực tế phát sinh có hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ khi tính thế TNDN không vậy? Em cám ơn.

ĐápCăn cứ vào khoản 1 điều 6 TT 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định:

” 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

=> Căn cứ quy định trên, qua nội dung câu hỏi. Đơn vị mượn xe của cá nhân  để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì các chi phí như tiền xăng xe, tiền lương tài xế, tiền sửa chữa xe… được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Đơn vị phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu chứng minh các khoản chi phí mua xăng, sửa chữa, bảo dưỡng xe… thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra cần có hợp đồng mượn xe trong đó có ghi rõ các nội dung như: tên, địa chỉ, mã số thuế bên cho mượn và bên mượn xe; tên, loại xe; thời điểm bắt đầu và kết thúc việc mượn xe; các chi phí tiền xăng, sửa chữa, bảo dưỡng xe trong thời gian mượn xe do bên cho mượn hay bên mượn xe chịu.

Câu hỏi số 3 : Xin cho em được hỏi quý 3/2014 khi tính thuế TNDN tạm tính quý 3 phát sinh lãi, em không kết chuyển lỗ các quý còn lại sang nên đã tính thuế TNDN và nộp cho ngân sách nhà nước.Sau khi tính thuế TNDN quý 4 và quyết toán năm phát sinh lãi nhưng sau khi kết chuyển lỗ của các quý trước sang thì số tiến thuế TNDN năm 2014 phát sinh ít hơn số tiền thuế quý 3 em đã nộp. Vậy em phải làm thủ tục gì để được cấn trừ số thuế TNDN đã nộp thừa. Em xin chân thành cám ơn

Đáp : Tại Điều 33  của Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định như sau:

Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

=> TH công ty bạn nôp thừa thuế TNDN thì bạn có thể để bù trừ tự động tiền thuế TNDN của lần phải nộp tiếp theo(Lưu ý: Bạn không phải gửi bất cứ chứng từ gì cho cơ quan thuế) hoăc gửi hồ sơ hoàn thuế TNDN đến cơ quan thuế xin hoàn số tiền nộp thừa.

Câu hỏi số 4 : Một số doanh nghiệp FDI đã được chấp thuận kỳ kế toán năm 12 tháng tròn (ví dụ: Từ 15/02 năm trước đến 14/02 năm sau). Hiện nay, theo quy định của Luật Kế toán ngày 17/06/2003 và Thông tư 122/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính yêu cầu kỳ kế toán năm khác với năm dương lịch phải là tròn quý thì xử lý như thế nào. Nếu Công ty Mẹ ở nước ngoài có kỳ kế toán năm khác với công ty con ở Việt Nam thì xử lý như thế nào khi hợp nhất báo cáo tài chính?

Đáp : Chỉ có 4 kỳ kế toán năm: Từ 01/01 đến 31/12; từ 01/04 đến 31/03 năm sau; từ 01/07 đến 30/06 năm sau; từ 01/10 đến 30/09 năm sau. Theo quy định tại đoạn 16, 17, chuẩn mực kế toán số 25, Các báo cáo tài chính lập vào thời điểm cách nhau 3 tháng vẫn có thể sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy nhiên phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán, độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải thống nhất qua các thời kỳ.

Trên đây là 4 câu hỏi ketoantd.com lựa chọn để giải đáp do có nhiều bạn yêu cầu nhất. Chúc các bạn kế toán viên công tác tốt, các bạn sinh viên đạt điểm cao trong kỳ thi cuối kỳ sắp tới

About admin