BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Nguyên tắc quy trình kế toán chi phí sản xuất chung theo thông tư 200

Nguyên tắc quy trình kế toán chi phí sản xuất chung theo thông tư 200

Công tác sản xuất trong mỗi doanh nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm để phát triển kinh doanh, phát triển thặng dư của doanh nghiệp. Nghiệp vụ trong kế toán chi phí sản xuất là yêu cầu mà bắt buộc mỗi kế toán phải nắm được, chưa dừng lại mà kế toán còn phải cập nhật các thông tư mới nhất đang có hiệu lực áp dụng vào để đảm báo tính thực tế, hợp lý, hợp lệ. 

Nhằm mục đích cung cấp đến độc giả có thêm thông tin về quy trình kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực tế theo thông tư 200 mới nhất. Trước tiên chúng ta cần hiểu kế toán chi phí sản xuất là gì

“Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,. . . phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất”

Nguyên tắc, quy trình trong kế toán chi phí sản xuất chung

  • Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.
  • Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó
  • Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong một số giao dịch

Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi

  • Nợ  TK 627 – Chi phí sản xuất chung(6271)
  • Có TK 334 – Phải trả người lao động.

Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):

Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)
  • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
  • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi

  • Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung (6273)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.

Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,… thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)
  • Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
  • Có các TK 111, 112, 331,…

Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:

Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

  • Nợ TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  •  Có các TK 331, 111, 112,…

Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi:

  • Nợ các TK 242, 352
  • Có TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ.

Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)
  • Có các TK 352, 242.

– Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động:

– Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  •         Có các TK 111, 112, 331,…

Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).

– Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

 

Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp

  • Nợ các TK 621, 622, 623, 627
  • Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,…

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có các TK 621, 622, 623, 627.

Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành

  • Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)

        Có các TK 111, 112

        Có TK 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay).

        Có TK 335 – Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)

        Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu).

Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung

  • Nợ các TK 111, 112, 138,…
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan

  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có các TK 111, 112, 331…

Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên

  • Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
  • Có các TK 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

– Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi.

  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

 

About admin