BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Một số bài tập thực hành kế toán phần mềm fast accouting mới nhất

Một số bài tập thực hành kế toán phần mềm fast accouting mới nhất

Một số bài tập thực hành kế toán phần mềm fast accouting mới nhất

Phần mềm kế toán fast accouting cùng với misa là một trong hai công cụ nổi bật nhất ứng dụng trong kế toán hiện này. Do vậy nhu cầu đi học kế toán phần mềm fast ngày càng lớn trong khi nguồn tài liệu, tư liệu, bài giảng, bài tập để học môn kế toán máy fast này thì lại rất hạn chế. Hiểu được khó khăn trên hôm nay ketoantd.com xin được gửi tới các bạn đang tìm hiểu về phần mềm kế toán máy fast một số bài tập thực tế

Bài tập hướng dẫn thực hành kế toán phần mềm fast

Công ty TNHH Tuấn Đạt có tài liệu như sau:

I .số dư đầu kỳ các tài khoản: (đơn vị tính: VND)

  • TK 1111: 70.000.000
  • TK 1121 ACB: 120.000.000
  • TK 1122 USD: 64.000.000, ngoại tệ: 4000 USD
  • TK 131111: 200.000.000
  • Kh1: công ty TM X: 25.000.000
  • Đc: 47, tràng thi, TP HCM

Kh2: 

  • công ty TM Y: 175.000.000
  • Đc: 14, tràng tiền, TP ĐN
  • TK 1531: 30.000.000
  • CC1: SL 2.000 cái, ĐG: 15.000đ/cái
  • TK 141: 10.000.000

NV Nguyễn công huynh, phòng vật tư

TK 1561: 400.000.000 

Hàng H1: SL: 5.000, ĐG: 10.000 đ/chiếc

Hàng H2: SL: 10.000 chiếc, ĐG: 15.000 đ/chiếc

Hàng H3: SL: 20.000 chiếc, ĐG: 12.000 đ/chiếc

TK 2114: 18.000.000 

Tên: máy vi tính 

Nguồn hình thành: nguồn vốn tự có, do mua sắm

Bộ phận sử dụng: Bán hàng 

Ngày sử dụng: 01/01/2006 

Thời gian khấu hao ước tính + 5 năm

Ngày bắt đầu tính khấu hao: 01/01/2006

Nước sản xuất: Nhật bản, năm 2005

TK 331111: 150.000.000

NB1: công ty TM M: 80.000.000+

Đc: 45 A, lý thường kiệt, HaNoi, MST: 0125786741

NB2: công ty TM N: 70.000.000

Đc: 60, trần nhân tông, HaNoi, MST: 0102348414

TK 3111 ACB: 200.000.000

TK 411: 517.000.000

TK 421: 85.000.000

II.Trong tháng 01/2008 có cac nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

– Ngày 02/01, mua 1 lô hang H1 của NB1, SL: 1.000 chiếc, đơn giá :- 11.000, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 23, số seri GX/00, ngày 02/01), chi phí vận chuyển bốc dỡ 2.000.000, thuế GTGT 5% (HĐ GTGT số 24, số seri GX/00, ngày 02/01), hàng đã nhập kho đủ, tiền hàng và chi phí chưa thanh toán. Người giao hàng: Trần Văn Hai.

– Ngày 05/01, mua một lô hàng H2 của người bán 2, SL: 2.000, ĐG: 12.000- đ/chiêc, thuế GTGT: 10% (HĐ GTGT số 34, số seri AZ/00, ngày 05/01). Công ty thuế công ty Z vận chuyển (Đc: 23, Phạm Ngọc Thạch, HN, MST: 010356784). Chi phí chưa thuế 600.000, thuế GTGT: 5% (HĐ GTGT số 35, số seri HX/00, ngày 05/01). Tiền hàng và chi phí chưa thanh toán. Người giao hàng: Trần Văn Tám.

– Ngày 07/01, mua một lô hàng H3 của người bán 3 (Đc: 64 Nguyễn Hữu- Huân, HN, MST: 010442121), SL: 3.000 chiếc, ĐG: 13.000 đ/chiêc, thuế TGTG 10% (HĐ GTGT số 35, số seri AX/01, ngày 07/01). Tiến hàng và chi phí đã thanh toan bằng tiền mặt. Người giao hàng: Nguyễn Công Huynh.

– Ngày 09/01, nhập khẩu trả chậm hàng H2 của người bán 2, SL: 5.000- chiếc, ĐG: 0.6 USD/ chiếc (CÌ Quảng Ninh), tỉ giá ngoại tệ số 14, số seri AA/00, ngày 09/01). Hàng về nhập kho đủ. Người giao hàng: Nguyễn Văn Tư.

– Ngày 18/01, chi phí điện thoại phải trả cho Cty điện thoại HN (Đc: 21,- Đinh Tiên Hoàng, HN. MSY: 010576454) ở bộ phận bán hàng: 1.500.000 đ: bộ phận quản lý doanh nghiệp: 2.000.000 đ, thuế GTGT: 10% (HĐ GTGT só 15, số seri AZ/01, ngày 18/01/2006).

– Ngày 19/01, xuất kho hàng H2 gửi bán tại kho đại lý: 5.000 chiếc (phiếu xuất kho số 02)-

– Ngày 22/01, xuất bán một lô hàng H2 cho công ty TM Y: SL: 1.000 chiếc,- ĐG: 18.000 đ/chiếc, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 47, số seri BK/00, ngày 22/01). Người mua kí nhận nợ. người mua hàng: Nguyễn Xuân Bắc.

– Ngày 24/01, xuất bán hàng H1 cho công ty TM X, SL: 3.000 chiếc, đơn- giá: 17.000 đ/chiếc, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 56, số seri BK/01, ngày 24/01). Người mua kí nhận nợ. Người mua hàng: Lê Văn Nam.

– Ngày 25/01, bán hàng H3 gửi bán tại đại lý D2 (Đc, Nguyễn Du, HN, MST:- 0109873). SL: 10.000 đ, đơn giá: 20.000 đ/chiếc, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 57, số seri BZ/01, ngày 25/01). Người nhận đai lý: Lê Phương Lan.

– Ngày 26/01, nhập kho số hàng H1 bán bị công ty TM X trả lại, HĐ số 32,- số seri FX/01 – Nợ, ngày 26/01, SL: 500, giá vốn: 12.000 đ/chiếc. Người giao hàng: Lê Văn Nam.

– Ngày 10/01, xuất công cụ dụng cụ CC1 sử dụng ở bộ phận bán hàng: 500- cái, bộ phận quản lý: 700 cái. Người nhận hàng: Bùi Văn Mười (phiếu xuất kho số 01)

– Ngày 20/01, bán hàng H2 gửi bán tại đại lý D1 (Đc, Hoàng Hoa Thám, HN,- MST: 0103541421), SL: 5.000, ĐG: 15.000 đ/chiếc, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 41, số seri BZ/00. ngày 20/1)Người nhận đại lý: Trần Đại LÝ

– Ngày 20/1, xuất hàng H3 gửi đại lý D2:SL: 15.000 chiếc( phiếu xuất kho số 03)-

– Ngày 20/1, thanh toán tiền mua hàng 111 ngày 2/1 cho NB1 bằng- TGNH(Giấy báo nợ số 16 của ngân hàng ABC, DDC: 11 Lê Thái Tổ, ngày 20/1)

– Ngày 22/1, thanh toán tiền điện thoai cho công ty điện thoại bằng tiền mặt(PC 12, ngày 22/1)-

– Ngày 27/1, thu tiền bán hàng cho công ty X ngày 24/1(Theo HĐ số 56)- bằng TGNH (Giấy báo có số 12 của ngân hàng ABC), số tiền 30.000.000 đ

– Ngày 28/01, thu tiền bán hàng cho công ty ngày 22/01 (thoe HĐ số 47) bằng tiền mặt (phiếu thu số 15)-

– Ngày 15/01, thanh toán tiền mua hàng H2 bằng tiền mặt theo HĐ số 34 số tiền 20.000.000 đ (phiếu chi số 10)-

– Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.-

– Ngày 31/01, tính lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng: 18.000.000;- bộ phận quản lý: 25.000.000. trích BHXH, BHTY, KPCĐ theo tỉ lệ qui định.

III.Yêu cầu

 – Cập nhập số dư đầu kỳ và số phát sinh tron kỳ của công TNHH Sơn Hà vào phần mèm kế toán FAST.-

Thực hiện các búy toán phân bổ, kết chuyển cuối tháng 01/2009 của công ty.-

Xác định kết quả kinh doanh (lỗ – lãi) của công ty trong tháng 01/2009.-

Biết rằng:

– Công ty TNHH Sơn Hà là công thương mại, Đc 27, Thụy Khuê, HN: công ty TNHH Sơn Hà tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Hàng hóa tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, công cụ tính theo phương pháp trung bình tháng.

Quy trình làm kế toán máy

1.Xây dựng hệ thống danh mục từ điển

2.Cập nhật số dư đầu kỳ

3.Cập nhật số phát sinh tong kỳ

4.Thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ

5.Xem báo cáo

I.xây dựng hệ thống danh mục từ điển

– Danh mục tài khoản: phân hệ kế toán tổng hợp-

– Danh mục về hàng tồn kho: phân hệ kế toán hàng tồn kho-

– Danh mục kho hàng+

– Danh mục phân nhóm vật tư, hàng hóa.+

– Danh mục hàng hóa, vật tư+

– Danh mục về khách hàng: phân hệ kế toán bán hàng và công nợợ phải thu hoặc phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả.-

– Danh mục phân nhóm khách hàng+

– Danh mục khách hàng+

– Danh mục về tài sản cố định: phân hệ kế toán tài sản cố định-

– Danh mục lý do tăng giảm tài sản cố định+

– Danh mục bộ phận sử dụng tài sản cố định+

– Danh mục loại tài sản cố định+

– Danh mục phân nhóm tài sản cố định+

– Danh mục nguồn vốn+

– Danh mục TSCĐ (chức năng cập nhật số liệu/ cập nhật thông tin về tài sản)+

II.Cập nhật số dư đầu kỳ.

– Cập nhật số dư đầu kỳ của các tài khoản-

– Đối với tài khoản thông thường: phân hệ kế toán tổng hợp/ cập nhật số liệu/ vào số đầu kỳ của các tài khoản.+

– Đối với tài khoản công nợ (131, 1368, 1388, 141, 331, 3368, 3388):+ phân hệ kế toán mua hàng hoặc phân hệ kế toán bán hàng/ cập nhật số liệu/ vào số dư công nợ đầu kỳ.

– Cập nhât tồn kho đầu kỳ: phân hệ kế toán hàng tồn kho.-

– Đối với hàng hóa, vật tư tính giá theo phương pháp nhập trước xuất+ trước: cập nhật ở phần: Vào chi tiết tồn kho nhập trước xuất trước.

– Đối với hàng hóa, vật tư tính theo phương pháp khác (trung bình tháng,+ trung bình di động, đích danh): cập nhật ở phần Vào tồn kho đầu kỳ.

 

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823