BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Làm kế toán trong các công ty kinh doanh cần chú ý những gì

Làm kế toán trong các công ty kinh doanh cần chú ý những gì

Làm kế toán trong các công ty kinh doanh cần chú ý những gì

Kế toán trong các công ty sản xuất, kinh doanh cần lưu ý những phần hành, nghiệp vụ nào, nguyên tắc kế toán trong khi thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh ra sao, mẫu sổ sách kế toán dùng trong hộ kinh doanh như thế nào, hãy cùng ketoantd.com tìm hiểu thêm về các vấn đề này qua bài viết sau nhé

Đặc điểm kế toán trong công ty kinh doanh thương mại

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau, nói một cách cụ thể là hoạt động đó thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng, xăng dầu, sản xuất ô tô, xe máy, hàng may mặc…, hoạt động thương mại mang những đặc điểm chủ yếu sau:

  • Lưu chuyển hàng hoá là hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại, đó là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
  • Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá được phân loại theo từng ngành hàng:

+ Hàng vật tư thiết bị.

+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng

+ Hàng lương thực, thực phẩm chế biến.

  • Phương thức lưu chuyển hàng hoá của quá trình lưu chuyển hàng hoá thông qua hai phương thức bán buôn và bản lẻ, trong đó: bán buôn là bán hàng hoá cho người kinh doanh trung gian mà không bán thẳng cho người tiêu dùng, bán lẻ là bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng.
  • Bán buôn và bán lẻ hàng hoá được thực hiện bằng nhiều hình thức bán thẳng, bán qua kho, bán trực tiếp và gửi bán qua đại lý, ký gửi.
  • Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình như: tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp hoặc chuyển môi giới… ở các quy mô tổ chức quầy, cửa hàng, công ty, tổng công ty…

Làm kế toán trong mảng dịch vụ, kinh doanh không quá phức tạp

Hướng dẫn phương pháp định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh trong doanh nghiệp thương mại, kinh doanh, sản xuất, dịch vụ ăn uống, các nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh, nguồn vốn

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 334 – Phải trả CNV.

Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV

  • Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

  • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 142 – Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 111, 112, 331.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí SX chung

  • Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

  • Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

  • Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
  • Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

  • Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

  • Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

  • Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Để có thêm thông tin tìm hiểu về vấn đề này ketoantd.com đề nghị độc giả tham khảo thêm các tài liệu sau

  • Chuẩn mực kế toán số 11 về hợp nhất kinh doanh
  • Chế độ kế toán hộ kinh doanh mới
  • Danh mục, mục lục các mẫu sổ sách, chứng từ trong hoạt động kinh doanh
  • Quyết định 169 chế độ kế toán hộ kinh doanh
  • Giáo trình kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt, nguyên lý kế toán
  • Các luận văn, báo cáo về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh, giá vốn

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823