BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Kho bài tập về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp

Kho bài tập về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp

Kho bài tập về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp

Song song với việc học lý thuyết kế toán, nguyên lý kế toán thì việc học thực hành qua các bài tập về nghiệp vụ kế toán như định khoản, hạch toán là điều rất cần thiết. Việc tự làm những bài tập này là vô cùng cần thiết, thông qua việc tự mình xử lý các bài tập sẽ cho bạn biết mình đang nắm được kiến thức đến đâu, chưa rõ chỗ nào, qua đó có phương hướng, kế hoạch học tập cho phù hợp. Ketoantd.com xin được gửi đến các bạn đang học môn nghiệp vụ kế toán một số bài tập để có thêm nguồn tư liệu thực hành nghiệp vụ kế toán như tiền mặt, các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thương mại

Bài tập số 01: Công ty NTS có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:

  • TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD)
  • TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD)

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau

  1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.
  2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH: 16.120đ/USD.
  3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán. TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD.
  1. Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH: 16.200đ/USD.
  2. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.
  3. Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.
  4. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD.
  5. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.
  6. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.
  7. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.

Bài giải

1.

         Nợ TK 112: 161.000.000 = 10.000 x 16.100

              Có TK 511: 161.000.000

2.

        Nợ TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120

              Có TK 1122: 184.400.000 = 120.000.000 + 4000 x 16.100

              Có TK 515: 9.040.000

              Có TK 007: 12.000 USD

3.

        Nợ TK 156: 193.200.000 = 12.000 x 16.100

             Có TK 331: 193.200.000

        Nợ TK 331: 193.200.000 = 12.000 x 16.100

        Nợ TK 635: 240.000

             Có TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120

4.

       Nợ TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200

            Có TK 511: 259.200.000

5.

       Nợ TK 152: 97.080.000 = 6.000 x 16.180

            Có TK 331: 97.080.000

6.

      Nợ TK 642: 9.720.000 = 600 x 16.200

             Có TK 1112: 9.000.000 = 600 x 15.000

             Có TK 515: 720.000

             Có TK 007: 600 USD

7.

       Nợ TK 1122: 259.520.000 = 16.000 x 16.220

              Có TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200

              Có TK 515: 320.000

       Nợ TK 007: 16.000 USD

8.

       Nợ TK 1111: 113.540.000 = 7.000 x 16.220

                Có TK 1122: 112.820.000 = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220

                Có TK 515: 720.000

                Có TK 007: 7.000 USD

9.

        Nợ TK 331: 97.080.000 = 6.000 x 16.180

        Nợ TK 635: 240.000

                  Có TK 1122: 97.320.000 = 6.000 x 16.220

                  Có TK 007: 6.000 USD

10.

         Nợ TK 156: 220.000.000 = 10.000 x 22.000

                  Có TK 331: 220.000.000

Điều chỉnh:

TK 1112:

Sổ sách: 36.000.000 = 2.400 x 15.000

Điều chỉnh: 39.000.000 = 2.400 x 16.250

       Nợ TK 1112: 3.000.000

              Có TK 413: 3.000.000

TK 1122:

Sổ sách: 145.980.000 = 9.000 x 16.220

Điều chỉnh: 146.250.000 = 9.000 x 16.250

         Nợ TK 1122: 270.000

                  Có TK 413: 270.000

TK 331:

Sổ sách: 220.000.000 = 10.000 x 22.000

Điều chỉnh: 221.000.000 = 10.000 x 22.100

             Nợ TK 413: 1.000.000

                  Có TK 331: 1.000.000

Đánh giá lại cuối kỳ:

            Nợ TK 413: 2.270.000

                      Có TK 515: 2.270.000

Bài tập nghiệp vụ kế toán tổng hợp số 2

Tại Công ty ACB kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu lien quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau :

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

_ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng

_ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

  1. Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng
  2. Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết rằng hang kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất :

 

Phân xưởng A : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 57.000.000 đồng.

Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 16.000.000 đồng.

Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng.

 

Phân xưởng B : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng.

Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng.

Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 15.000.000 đồng.

 

Bộ phận bán hàng : Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có tính chất như lương là 35.000.000 đồng.

Bộ phận quản lý doanh nghiệp : Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 22.000.000

đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng.

Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau :

_ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là

toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ);

_ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng;

_ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng;

_ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi

nhận là khoản phải thu khác).

  1. Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí.
  2. Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 2%.
  3. Nhận giấy báo Có của Ngân hàng về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp trong kỳ là 100.000.000 đồng.

 

  1. Thanh toán lương, các khoản thu nhập khác cho công nhân viên bằng tiền mặt.
  2. Chi liên hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 10.000.000

đồng bằng tiền mặt

 

  1. Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, lần lượt là

40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000 đồng.

  1. Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt.

 

Yêu cầu: Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Giả sử công ty trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỉ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên.

Bài giải số 2

Tạm ứng lương:

  1. Nợ 334: 800.000.000

            Có 121:    800.000.000

Tiền lương phải trả phân xưởng:

    Nợ 622X:    627.000.000

          Nợ 627X:    96.000.000

          Nợ 335:    5.000.000

          Nợ 338:    12.000.000

                 Có 334:    740.000.000

Giải thích: 500.000.000 + 70.000.000 + 57.000.000 = 627.000.000 đồng; 8.000.000 + 4.000.000 +

12.000.000 đồng; 20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 16.000.000 + 14.000.000 =

                                                                 96.000.000 đồng.

Tiền lương phải trả phân xưởng :

           Nợ 622Y:    943.000.000

                 Nợ 627Y:    124.000.000

                  Nợ 33:    5 12.000.000

                Nợ 338:    21.000.000

                       Có 334:    1.100.000.000

Giải thích : 800.000.000 + 80.000.000 + 63.000.000 = 943.000.000 đồng ; 15.000.000 + 6.000.000 =

21.000.000 đồng ; 25.000.000 + 45.000.000 + 23.000.000 + 7.000.000 + 9.000.000 + 15.000.000 =

                                                           124.000.000 đồng.

Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng :

        Nợ 641 110.000.000

                      Có 334 110.000.000

Giải thích : 60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000 = 110.000.000 đồng

Tiền Lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :

              Nợ 642:    113.000.000

                    Nợ 338:    7.000.000

                            Có 334:    120.000.000

Gải thích : 50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000 = 113.000.000 đồng.

Trích theo lương tính vào chi phí :

  1. Nợ 622X: 126.400.000

                Nợ 627X:    19.200.000

                 Nợ 622Y:    191.000.000

                Nợ 627Y:    24.800.000

               Nợ 641:    22.000.000

                Nợ 642:    22.600.000

                               Có 338:    406.000.000

Giải thích : (500.000.000 + 70.000.000 + 5.000.000 + 57.000.000) x 20% = 1 6.400.000 đồng;

(20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 80.000.000 +12.000.000 + 63.000.000) x 20% =

                                                          191.000.000 đồng;

124.000.000 x 20% = 24.800.000 đồng;

(60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000) x 20% = 22.000.000 đông;

(50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000)x 20% = 22.600.000 đồng.

Trích tiền lương nghỉ phép :

  1. Nợ 622X: 10.000.000

               Nợ 622Y:    16.000.000

                        Có 334:    26.000.000

Giải thích : 500.000.000 x 2% = 100.000.000

                    800.000.000 x 2% = 100.000.000

Cơ quan cấp trên bảo hiểm :

  1. Nợ 112: 100.000.000

                                 Có 338:    100.000.000

Thanh toán lương :

  1. Nợ 334: 1.090.900.000

                               Có 1111:    1.090.900.000

Giải thích : 2.070.000.000 – 800.000.000 – 179.100.000 = 1.090.900.000 đồng.

Chi từ nguồn kinh phí công đoàn :

  1. Nợ 338: 10.000.000

                          Có 1111:    10.000.000

Nộp cho các cơ quan quản lý các khoản trích :

  1. Nợ 3382:  40.000.000

             Nợ 3383:    80.000.000

           Nợ 3384:    60.000.000

                     Có 1121:    180.000.000

Chi mua vật tư y tế từ nguồn BHYT

  1. Nợ 338: 5.000.000

                          Có 1111:    5.000.000

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823