BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Kho bài tập kế toán doanh nghiệp xây dựng có lời giải

Kho bài tập kế toán doanh nghiệp xây dựng có lời giải

Kho bài tập kế toán doanh nghiệp xây dựng có lời giải

Kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng được đánh giá là mảng phức tạp nhất trong các loại hình kế toán, do có những nghiệp vụ kế toán khá đặc thù, có nhiều sự khác biệt. Song song với việc tìm hiểu về kế toán xây dựng qua nhiều đầu sách, giáo trình thì việc thử sức với những bài tập về kế toán xây dựng là rất cần thiết. Việc giải các bài tập này sẽ giúp người học tự đánh giá được trình độ của mình, chỗ nào đã nắm được, đang hổng chỗ nào, qua đó có phương pháp học tập phù hợp.

Với mục đích cung cấp thêm thông tin về các bài tập kế toán trong doanh nghiệp xây dựng từ cơ bản đến nâng cao đến những bạn đang tìm hiểu về loại hình này. Ketoantd.com xin được gửi tới độc giả bộ bài tập chuyên về kế toán xây dựng, từ những bài tập về định khoản, hạch toán kế toán xây dựng để các bạn có cơ hội thực hành những kiến thức mình đã học được

Bộ bài tập kế toán xây dựng từ cơ bản đến nâng cao

BÀI TẬP THỰC HÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Bài số 1

Tại phòng kế toán của ban quản lý công trình thuộc đơn vị chủ đầu tư HỒNG HÀ (bên A)

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có tài liệu về đầu tư XDCB như sau: (đơn vị tính:

1.000 đồng)

  1. Số dư đầu tháng của TK 2412:

Khoản mục Công trình A Công trình B

Giá trị xây dựng 120.000 90.000

Giá trị lắp đặt 42.000 35.000

Chi phí khác 26.000 48.000

  1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
  2. Mua thiết bị đầu tư của nhà thầu thiết bị K, tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT

10%) là 352.000; trong đó, thiết bị không cần lắp là 30%, còn lại là thiết bị cần lắp. Số thiết

bị không cần lắp chuyển về nhập kho, số thiết bị cần lắp chuyển thẳng đến công trường bàn

giao cho công ty H (bên B) để lắp đặt vào công trình A là 98.560, lắp đặt vào công trình B là

147.840. Chi phí vận chuyển số thiết bị cần lắp đến công trường là 1.050 (bao gồm thuế

GTGT 5%) đã thanh toán bằng tiền mặt. Tiền mua thiết bị đã thanh toán cho công ty K bằng

chuyển khoản.

  1. Mua vật liệu xây dựng của công ty P chuyển thẳng đến chân công trình bàn giao cho công

ty H theo tổng giá thanh toán là 70.400 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), tiền hàng sẽ thanh

 

toán cho công ty P vào tháng sau. Số vật liệu trên dùng xây dựng công trình A 42.240, dùng

xây dựng công trình B 28.160.

  1. Nhận bàn giao của Công ty H về khối lượng xây lắp hoàn thành gồm:

– Giá trị dự toán khối lượng xây dựng của công trình A 260.000, công trình B 240.000

(không bao gồm giá trị vật liệu xây dựng của đơn vị chủ đầu tư giao).

– Giá trị dự toán khối lượng lắp đặt của công trình A 65.000, công trình B là 50.000 (không

bao gồm giá trị thiết bị cần lắp).

– Thuế GTGT của hoạt động xây lắp là 10%.

  1. Các chi phí XDCB khác tập hợp bao gồm:

– Đền bù giải phóng mặt bằng bằng tiền mặt 32.000

– Tiền thuê khảo sát, thiết kế công trình theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế

GTGT 10%) là 13.200, đã thanh toán bằng chuyển khoản.

– Chi phí cho ban quản lý công trình:

+ Tiền lương phải trả 14.000, trích các khoản theo lương tính vào chi phí 19%.

+ Văn phòng phẩm xuất kho 300.

– Bồi thường thiệt hại cho đơn vị xây lắp bằng tiền mặt 2.000

– Lệ phí địa chính 500.

  1. Thanh toán cho công ty xây lắp H bằng tiền gửi ngân hàng thuộc nguồn vốn đầu tư xây

dựng cơ bản sau khi giữ lại 5% giá trị dự toán chưa thuế để bảo hành công trình.

  1. Ban quản lý công trình đã làm thủ tục bàn giao HMCT A, HMCT B cho đơn vị sử dụng

theo quyết toán được duyệt toàn bộ chi phí thực tế được tính vào giá trị công trình.

Yêu cầu:

  1. Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ theo từng HMCT và theo thành phần đầu

tư.

  1. Xác định giá trị thực tế HMCT A, B theo thành phần đầu tư biết chi phí XDCB phân bổ

cho hai HMCT theo giá trị xây dựng.

  1. Quyết toán vốn đầu tư cho HMCT A và HMCT B biết chi phí XDCB khác chi bằng nguồn

vốn đầu tư XDCB và kế toán đầu tư XDCB được thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của

đơn vị sử dụng TSCĐ.

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Bài số 2

Tại công ty XL có nhận thầu một công trình gồm 2 hạng mục. Giá trị dự toán các hạng mục

như sau (không bao gồm thuế GTGT). (đơn vị: 1.000 đồng)

Hạng mục M1:300.000 Hạng mục M2: 170.000

Trong kỳ có các tài liệu sau:

  1. Tổng hợp các phiếu xuất vật liệu trong kỳ là 291.000, trong đó có 15.000 là giá trị làm lại

hạng mục M2 (theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán 100%). Biết chi

phí định mức vật liệu cho M1 là 140.000, M2 là 90.000.

  1. Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, không hạch toán doanh thu phát

sinh như sau :

– Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.

– Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ phận thi công

6.000.

– Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

– Khấu hao máy thi công 8.500

– Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080

Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục M1 150 ca máy, hạng mục M2 60 ca

máy.

  1. Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp hạng mục M1 là 48.000, hạng mục M2 là

26.000, cho nhân viên quản lý đội thi công 14.500.

  1. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí.
  2. Chi phí thuê nhân công theo thời vụ để vận chuyển và bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt

bằng xây lắp của hạng mục M1 7.680, hạng mục M2 4.180 đã thanh toán bằng tiền mặt.

  1. Chủ đầu tư ứng trước theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng 25.000
  2. Mua bảo hiểm cho 2 hạng mục 450 thanh toán bằng tiền mặt.
  3. Chi phí dịch vụ (điện, nước) mua ngoài theo giá có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền,

phục vụ thi công là 13.200

  1. Khấu hao TSCĐ phục vụ thi công 1.375.
  2. Cuối kỳ, hoàn thành bàn giao cả công trình cho chủ đầu tư theo giá trị dự toán (bao gồm

cả thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi giữ lại 5% trên tổng

giá thanh toán để bào hành công trình trong thời gian 2 năm.

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  2. Lập thẻ tính giá thành các hạng mục của công trình M

Tài liệu bổ sung:

– Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số ca máy phục vụ cho từng hạng mục

– Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên.

Bài số 3

Trích tài liệu kế toán quí I/N của công ty xây dựng số 1 như sau (đơn vị tính: 1.000 đồng)

  1. Số dư đầu quí của TK 154 “CP SXKD dở dang” ở các thẻ tính giá thành

Khoản mục

Tên HMCT

NVL trực

tiếp

NCTT CP sử dụng

MTC

CP SXC Cộng

  1. Hạng mục CT A
  2. Hạng mục CT B

6.000.000

10.000.000

2.500.000

3.600.000

1.200.000

3.000.000

1.800.000

2.000.000

11.500.000

18.600.000

Cộng 16.000.000 6.100.000 4.200.000 3.800.000 30.100.000

  1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý được tổng hợp như sau:
  2. Tổng hợp xuất kho vật liệu xây dựng tạm ứng cho các đội xây dựng, theo giá thực tế: –

Đội XD số 9: 1.200.000, – Đội XD số 10: 1.400.000

  1. Công ty đã chuyển tiền gửi ngân hàng tạm ứng chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy,

chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng (đã nhận được giấy báo Nợ ngân hàng): – Đội

XD số 9: 2.000.000, – Đội XD số 10: 3.000.000

  1. Cuối quý, quyết toán về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ do các đội xây dựng

thực hiện trong quý được duyệt các khoản chi phí như sau:

Khoản mục

Tên đội XD

NVL trực

tiếp

NCTT CP sử dụng

MTC

CP SXC Cộng

  1. Đội XD số 9
  2. Đội XD số 10

1.200.000

1.400.000

800.000

1.055.000

500.000

995.000

400.000

602.050

2.900.000

4.052.050

Cộng 2.600.000 1.855.000 1.495.000 1.002.050 6.952.050

  1. Cuối quí, khối lượng xây lắp đã hoàn thành được nghiệm thu bàn giao thanh toán, theo giá

trị dự toán xây lắp trước thuế:

Giá trị dự toán

Tên HMCT

NVL trực

tiếp

NCTT CP sử dụng

MTC

CP SXC Cộng

  1. HMCT A
  2. HMCT B

– Giai đoạn I

– Giai đoạn II

8.000.000

15.000.000

9.000.000

6.000.000

3.500.000

5.500.000

4.000.000

1.500.000

1.900.000

5.000.000

3.500.000

1.500.000

2.310.000

3.630.000

2.640.000

990.000

15.710.000

29.130.000

19.140.000

9.990.000

Cộng 23.000.000 9.000.000 6.900.000 5.940.000 44.840.000

HMCT A đã hoàn thành toàn bộ; HMCT B: giai đoạn I đạt điểm dừng kỹ thuật được nghiệm

thu thanh toán, giai đoạn II đã hoàn thành được 50% khối lượng xây lắp.

  1. Công ty XD số 1 đã bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành, được đơn vị chủ đầu tư chấp

nhận thanh toán và để lại phí bảo hành 0,5% so với giá trị dự toán trước thuế, thời hạn bào

hành 24 tháng.

  1. Toàn bộ chi phí bàn giao công trình lũy kế đến cuối quí I là 250.000, trong đó quí I là

70.000 phát sinh bằng tiền mặt.

  1. Toàn bộ chi phí quản lý công ty lũy kế đến cuối quí I là 310.000, trong đó quí I là 110.000

phát sinh bằng tiền mặt.

  1. Cuối quí I phân bổ chi phí bàn giao công trình 150.000, chi phí quản lý công ty 200.000

để xác định kết quả kinh doanh xây lắp, còn lại được kết chuyển sang “Chi phí chờ kết

chuyển”

Yêu cầu:

  1. Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối quí theo giá trị dự toán xây lắp và mức độ hoàn

thành sản phẩm xây lắp. Tính giá thành HMCT A và giai đoạn I của HMCT B.

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (kể cả kết chuyển chi phí, doanh thu và xác

định kết quả) trong các trường hợp sau:

  1. Trường hợp công ty khoán gọn chi phí sản xuất cho các đội, nhưng các đội không tổ chức

kế toán riêng

  1. Trường hợp công ty khoán gọn chi phí sản xuất cho các đội, nhưng các đội chỉ kế toán đến

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.

  1. Trường hợp công ty khoán gọn HMCT cho các đội, nhưng các đội có tổ chức bộ phận kế

toán riêng, kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kết quả kinh doanh xây lắp; giá giao

khoán nội bộ (chưa có thuế GTGT) cho các đội: Đội XD số 9 là 14.900.000, Đội XD số 10 là

18.200.000.

Tài liệu bổ sung:

– Đội XD số 9 nhận khoán thi công HMCT A.

– Đội XD số 10 nhận khoán thi công HMCT B

– Công ty XD số 1 tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của sản

phẩm xây lắp là 10%.

Bài số 4

Trích tài liệu kế toán quý I/N của Công ty XD số 2 như sau: (đơn vị: 1.000 đ)

  1. Số dư quý I của TK 154 “Chi phí SXKD dở dang” 2.530.400

Trong đó: HMCT 101: 1.250.000

HMCT 102: 1.284.000

  1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý đã tổng hợp như sau:
  2. Tổng hợp vật liệu đã xuất kho, theo giá trị thực tế:

– Xuất vật liệu xây dựng cho các đội để trực tiếp thi công công trình

+ Đội XD số 5: 650.000

+ Đội XD số 7: 850.000

– Xuất vật liệu phụ để phục vụ quản lý ở các đội XD:

+ Đội XD số 5: 150.000

+ Đội XD số 7: 200.000

– Xuất vật liệu sử dụng luân chuyển (cốp pha, giàn giáo…)

+ Đội XD số 5: 96.000

+ Đội XD số 7: 100.000

(Vật liệu này được phân bổ trong 8 quý, kể từ quý xuất dùng)

– Xuất nhiên liệu cho máy thi công:

+ Máy cẩu trục: 120.000

+ Máy xúc đất: 150.000

  1. Tổng hợp vật liệu xây dựng mua ngoài chuyển ngay cho các đội để thi công theo giá mua

chưa có thuế GTGT: – Đội XD số 5: 250.000,

– Đội XD số 7: 300.000

(Thuế suất thuế GTGT của vật liệu xây dựng mua ngoài 10%, chưa trả tiền cho người bán).

  1. Tổng hợp tiền lương phải trả cho:

– Công nhân xây dựng đội số 5 550.000

– Công nhân xây dựng đội số 7 750.000

– Nhân viên quản lý đội số 5 40.000

– Nhân viên quản lý đội số 7 50.000

– Công nhân điều khiển và phụ máy cẩu trục 20.000

– Công nhân điều khiển và phụ máy xúc đất 30.000

Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ) được tính theo qui định. Khoản

trích của công nhân điều khiển và phụ máy cẩu trục tính vào HMCT 101, công nhân điều

khiển và phụ máy xúc đất tính vào HMCT 102.

  1. Tổng hợp khấu hao TSCĐ:

– Dùng cho quản lý đội số 5 5.000

– Dùng cho quản lý đội số 7 7.000

– Máy cẩu trục 6.000

– Máy xúc đất 5.000

  1. Tổng hợp các phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công:

Tên máy thi công Tổng số ca

thực tế

Phục vụ cho

HMCT 101 HMCT 102

  1. Máy cẩu trục
  2. Máy xúc đất

200

250

120

150

80

100

(Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho các HMCT theo số ca thực tế hoạt động).

  1. Theo biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành ngày 31/3/N:

– HMCT 101: đã hoàn thành toàn bộ được nghiệm thu bàn giao, thanh toán, giá trị dự toán

xây lắp trước thuế 3.700.000.

– HMCT 102: đã hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật ở giai đoạn I được nghiệm thu, thanh

toán, giá trị dự toán xây lắp trước thuế: 3.000.000, giai đoạn II còn dở dang, đã hoàn thành

40% khối lượng xây lắp, được đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế 1.190.000, giá trị dự

toán xây lắp trước thuế 3.500.000.

  1. Công ty XD số 2 đã bàn giao công trình hoàn thành, được đơn vị chủ đầu tư chấp nhận

thanh toán và để lại phí bảo hành 1,5% so với giá trị dự toán xây lắp trước thuế, thời hạn bảo

hành 18 tháng.

  1. Toàn bộ chi phí bàn giao công trình lũy kế đến cuối quí I là 110.000, trong đó quý I là

40.000 phát sinh bằng tiền mặt.

  1. Toàn bộ chi phí quản lý công ty lũy kế đến cuối quí I là 240.000, trong đó quí I là 90.000

phát sinh bằng tiền mặt.

  1. Cuối quý kết chuyển chi phí, doanh thu và xác định kết quả bàn giao công trình (chi phí

bàn giao công trình, chi phí quản lý công ty được kết chuyển hết để xác định kết quả).

Yêu cầu:

  1. Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành HMCT 101, giai đoạn I HMCT 102.
  2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Tài liệu bổ sung:

– Công ty XD số 2 tổ chức thi công hỗn hợp, không thực hiện khoán gọn cho các đội XD mà

chỉ giao cho đội XD số 5 thi công HMCT 101, đội XD số 7 thi công HMCT 102

– Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm xây lắp là

10%.

Bài số 5

Tại công ty xây lắp K có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

Nhận thầu một công trình XDCB, giá trị công trình chưa có thuế 2.500.000, thuế suất thuế

GTGT 10%. Công trình gồm 3 hạng mục có giá trị dự toán như sau:

– HM 1: 1.200.000 – HM 2: 300.000 HM 3: 1.000.000

Trong đó hạng mục 3 giao cho nhà thầu phụ H với giá 640.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  1. Mua vật liệu xây dựng không nhập kho, đưa thẳng đến công trình theo giá mua đã bao

gồm thuế GTGT 10% là 715.000, trong đó dùng xây lắp hạng mục 1 là 572.000, xây lắp

hạng mục 2 là 143.000. Tiền mua vật liệu đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản.

  1. Xuất kho vật liệu phụ để phục vụ xây lắp 100.000, biết vật liệu phụ phân bổ cho từng hạng

mục theo giá trị vật liệu xây dựng.

  1. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục 1 là 40.000, hạng mục 2 là

25.000, nhân viên quản lý đội xây lắp là 15.000.

  1. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. (giả định lương thực tế bằng

lương cơ bản).

  1. Tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục 1 là 12.000, công nhân

trực tiếp xây lắp hạng mục 2 là 8.000.

  1. Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, thực hiện phương thức cung cấp

lao vụ máy lẫn nhau phát sinh như sau :

– Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.

– Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ phận thi công

6.000.

– Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

– Khấu hao máy thi công 8.500

– Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080

Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục 1 150 ca máy, hạng mục 2 60 ca máy.

  1. Chi phí thuê nhân công tháo dỡ giàn giáo, cốp pha 11.800, đã thanh toán bằng tiền mặt.
  2. Tiền điện, nước phục vụ thi công phải trả theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế

GTGT 10%) là 47.300.

  1. Nhận bàn giao hạng mục 3 từ nhà thầu phụ H, trị giá công trình ghi trên hóa đơn GTGT

chưa có thuế là 640.000, thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh toán toàn bộ cho nhà

thầu phụ H bằng chuyển khoản.

  1. Cuối kỳ, hạng mục 2 và hạng mục 3 đã hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, chủ đầu tư

đồng ý nghiệm thu. Chủ đầu tư giữ lại 5% trên giá trị dự toán chưa thuế đã bảo hành công

trình, số còn lại đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Hạng mục 1 còn dở dang.

  1. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh, biết thuế suất thuế TNDN 25%. Tổng hợp

chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ đã chi bằng tiền mặt mặt 45.000, trong đó

phân bổ cho hạng mục 2 và hạng mục 3 trong kỳ là 38.000, số còn lại chờ kết chuyển.

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  2. Lập bảng tính giá thành từng hạng mục công trình. Xác định giá trị sản phẩm dở dang

hạng mục 1 theo khoản mục chi phí. Biết các chi phí phát sinh chung phân bổ theo số giờ

máy phục vụ cho từng hạng mục.

  1. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty.

Bài số 6

Tại công ty xây lắp K có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

Nhận thầu một công trình XDCB, công trình gồm 2 hạng mục có giá trị dự toán chưa thuế

GTGT như sau:

– Hạng mục 1 : 2.450.000 – Hạng mục 2: 1.260.000

  1. Đầu kỳ có số dư của một số tài khoản như sau:

Tài khoản Số dư Nợ Tài khoản Số dư có

TK Tiền mặt

2.100.00

0

TK Hao mòn TSCĐ 376.000

TK Nguyên vật liệu 950.000 TK phải trả, phải nộp khác 180.000

TK công cụ dụng cụ 520.000 TK nguồn vốn kinh doanh ?

TK TSCĐ hữu hình

2.850.00

0

TK quỹ đầu tư phát triển 420.000

TK Phải thu của khách hàng 340.000

  1. Trong kỳ có các tài liệu như sau:
  2. Mua vật liệu chính xuất thẳng xây dựng theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT

10%) hạng mục 1 là 825.000, hạng mục 2 là 495.000, toàn bộ tiền hàng đã thanh toán bằng

chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng.

  1. Xuất kho thiết bị xây dựng hạng mục 1 trị giá 640.000, xây dựng hạng mục 2 trị giá

260.000.

  1. Tổng hợp tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây dựng: hạng mục 1: 340.000; hạng

mục 2: 210.000. Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý xây dựng là 150.000.

  1. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ tính vào chi phí.
  2. Mua cây cảnh để trồng trong vườn hoa hạng mục 1 trị giá 250.000, chưa thanh toán tiền

cho người bán.

  1. Chủ đầu tư ứng trước tiền theo hợp đồng trị giá 1.900.000 bằng chuyển khoản.
  2. Xuất kho dụng cụ sử dụng cho hạng mục 1 là 280.000, hạng mục 2 là 160.000. Số dụng cụ

này thuộc loại phân bổ 2 lần.

  1. Chi phí thuê ngoài nhân công thu dọn và bảo vệ hạng mục 2 là 8.000 trả bằng tiền mặt.
  2. Cuối kỳ hoàn thành bàn giao cả 2 hạng mục công trình cho chủ đầu tư theo giá dự toán và

chủ đầu tư chuyển toàn bộ số tiền còn thiếu cho Công ty bằng chuyển khoản. (bao gồm cả

thuế GTGT10%).

  1. Kết chuyển thuế GTGT và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, thuế suất

thuế TNDN 25%. Các chi phí khác phát sinh trong kỳ:

– Chi phí quảng cáo bằng tiền mặt 40.000.

– Chi phí tiếp khách bằng tiền mặt 45.000.

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  2. Tổng hợp chi phí sản xuất và lập bảng tính giá thành từng hạng mục công trình. Biết

các chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí vật liệu chính.

  1. Phản ánh tình hình trên vào tài khoản chữ T (từ TK loại I đến TK loại IV)
  2. Lập Bảng cân đối kế toán lúc cuối kỳ.

Tài liệu bổ sung:

– Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên – Tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

– Giả định lương cơ bản bằng lương thực tế.

Bài số 7

Tại công ty xây lắp K có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

Nhận thầu một công trình XDCB, công trình gồm 2 hạng mục có giá trị dự toán chưa thuế

GTGT như sau:

– Hạng mục 1 : 1.200.000 – Hạng mục 2: 300.000

Trong kỳ có các tài liệu như sau:

  1. Mua vật liệu xây dựng không nhập kho, đưa thẳng đến công trình theo giá mua đã bao

gồm thuế GTGT 10% là 715.000, trong đó dùng xây lắp hạng mục 1 là 572.000, xây lắp

hạng mục 2 là 143.000. Tiền mua vật liệu đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản.

  1. Xuất kho vật liệu phụ để phục vụ xây lắp 100.000, biết vật liệu phụ phân bổ cho từng hạng

mục theo giá trị vật liệu xây dựng.

  1. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục 1 là 40.000, hạng mục 2 là

25.000, công nhân điều khiển máy thi công 14.000, nhân viên quản lý đội xây lắp là 15.000.

  1. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. (giả định lương thực tế bằng

lương cơ bản).

  1. Trích trước chi phí bảo hành hạng mục công trình xây lắp là 20.000.
  2. Chủ đầu tư ứng trước tiền cho công ty theo hợp đồng 500.000 bằng chuyển khoản.
  3. Các chi phí khác phát sinh như sau:

– Chi phí tiền lương cho công nhân vận chuyển vật tư ngoài phạm vi công trường là 5.000;

– Chi phí khấu hao máy thi công trong kỳ 12.000

– Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước,…) phải trả theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm

thuế GTGT 10%) dùng cho nhu cầu chung của đội xây dựng là 15.400, cho máy thi công là

9.020.

– Chi phí đà giáo, cốp pha (đã bao gồm thuế GTGT 10%) trị giá 92.400, ước tính sử dụng

cho 5 công trình.

– Chi phí lương bảo vệ công trường 5.600

  1. Cuối kỳ, cả công trình hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư theo tổng giá thanh toán (giá

trị dự toán bao gồm thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn lại bằng chuyển

khoản.

  1. Các chi phí phát sinh chung của công ty:

– Chi phí quản lý doanh nghiệp: 25.000

– Chi phí lãi vay phải trả: 14.000

– Chi phí bằng tiền khác: 16.000

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  2. Tính giá thành các hạng mục công trình
  3. Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ và xác định kết quả kinh doanh biết thuế suất

thuế TNDN 25%.

Tài liệu bổ sung:

– Phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công theo chi phí vật liệu xây dựng.

– Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bài số 8

Công ty xây lắp K có nhận thầu xây dựng một công trình. Công trình có 2 hạng mục với giá

dự toán chưa có thuế GTGT 10% là: (Đvt: 1.000đồng)

– Hạng mục xây dựng trị giá 2.500.000

– Hạng mục trang trí nội thất trị giá 640.000

  1. Đầu kỳ có số dư của một số tài khoản như sau:

Tài khoản Số dư Nợ Tài khoản Số dư có

TK Tiền mặt

2.100.00

0

TK Hao mòn TSCĐ

376.000

TK Nguyên vật liệu 950.000 TK phải trả người bán

180.000

TK công cụ dụng cụ 520.000 TK nguồn vốn kinh doanh

?

TK TSCĐ hữu hình

2.850.00

0

TK quỹ đầu tư phát triển

420.000

TK Phải thu của khách hàng 340.000

TK Tiền gửi ngân hàng 300.000

  1. Trong kỳ có các tài liệu như sau:
  2. Mua thiết bị đưa ngay vào xây dựng công trình theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế

GTGT 10%) 704.000, chưa thanh toán tiền hàng cho người bán.

  1. Tổng hợp phiếu xuất vật liệu trong kỳ cho hạng mục xây dựng 820.000, hạng mục trang trí

nội thất 320.000;

  1. Xuất kho công cụ dụng cụ cho hạng mục xây dựng, trị giá : 18.000;
  2. Nhận ứng trước tiền xây dựng bằng tiền gửi ngân hàng 1.500.000;
  3. Tiền lương phải trả công nhân xây dựng công trình 210.000, công nhân trang trí nội thất

160.000;

  1. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định;
  2. Thuê ngoài máy thi công dùng cho hạng mục xây dựng theo tổng giá thanh toán (đã bao

gồm thuế GTGT 10%) 88.000. Tiền thuê máy đã thanh toán bằng chuyển khoản.

  1. Khấu hao máy móc phân bổ cho hạng mục xây dựng trong kỳ 52.000;
  2. Dịch vụ mua ngoài (điện, nước,…) phải trả của hạng mục xây dựng theo tổng giá thanh

toán 17.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

  1. Một số bộ phận của công trình xây dựng phải phá đi làm lại theo yêu cầu của bên chủ

đầu tư. Chi phí phá đi làm lại bao gồm: – Vật liệu xuất thêm 90.000, – Chi phí tiền lương

nhân công 25.000. Phế liệu thu hồi nhập kho bán ngay thu bằng tiền mặt 12.000. Chủ đầu tư

đồng ý bồi thường toàn bộ.

  1. Đơn vị chủ đầu tư thanh toán toàn bộ khối lượng công trình xây lắp sau khi trừ tiền ứng

trước bằng chuyển khoản, thuế suất thuế GTGT10%.

  1. Kết chuyển thuế GTGT phải nộp và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh, thuế suất

thuế TNDN 25%. Giả sử chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ chi bằng tiền mặt

là 40.000.

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  2. Tổng hợp chi phí sản xuất và Lập bảng tính giá thành cho từng hạng mục công trình.
  3. Phản ánh tình hình trên vào tài khoản chữ T (từ TK loại I đến TK loại IV).
  4. Lập Bảng cân đối kế toán lúc cuối kỳ.

Tài liệu bổ sung:

– Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên – Tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

– Giả định lương cơ bản bằng lương thực tế.

Bạn nào cần bản word có thể liên hệ đến ketoantd.com để nhận nhé. Bài giải chúng tôi sẽ cập nhật ngay tại bài viết này sau 3 ngày.

About admin