BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Kho bài tập có lời giải kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kho bài tập có lời giải kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kho bài tập kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có lời giải

Tài liệu ketoantd.com khuyến cáo các bạn nên tham khảo trước khi bắt tay vào giải những bài tập này

  • bài giảng kế toán xác định kết quả kinh doanh
  • bài giảng kế toán kinh doanh xuất nhập khẩu

Sau đây là một số bài tập kế toán về doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh, kế toán hợp nhất kinh doanh, bài tập kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt. Có một số bài tập được trích từ những bộ đề thi tốt nghiệp đại học, cao đẳng nghề kế toán

Lưu ý : Để việc giải bài tập có kết quả cao nhất, ketoantd.com đề nghị quý độc giả hãy cố gắng giải bài một cách cố gắng, nỗ lực nhất trước khi xem bài giải, gợi ý, tránh việc phụ thuộc vào bài giải, vừa giải vừa xem gợi ý.

Bài số 1 :Công ty bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, thuộc đối tượng tính thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Trong kỳ có các tài liệu như sau:

Hàng tồn đầu kỳ:

  • Tồn tại kho: 1.000 đơn vị (trị giá 10.000.000đ)
  • Tồn tại quầy: 500 đơn vị (trị giá 5.000.000đ, giá bán lẻ chưa thuế 15.000đ/đơn vị)
  1. Nhập kho hàng hóa mua từ nhà sản xuất 9.000 đơn vị chưa trả tiền. Giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000đ.
  2. Xuất kho hàng giao quầy bán lẻ 7.000 đơn vị.
  3. Tổng hợp hóa đơn bán lẻ trong kỳ 6.000 đơn vị, đã bán thu tiền mặt. Giá bán lẻ chưa thuế 20.000đ/đơn vị. Tổng hợp phiếu nộp tiền bán hàng trong kỳ: 132.000.000đ.
  1. Cuối kỳ kiểm hàng tại quầy, số hàng tồn kho là 1.480 đơn vị. Hàng thiếu, nhân viên bán hàng phải bồi thường theo giá bán có thuế.
  2. Bảng tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (đv tính: đồng) như ảnh sau

Yêu cầu: Ghi nhận các bút toán phản ánh tình hình mua hàng, bán hàng và xác định lợi nhuận trước thuế.

Giải bài tập số 1

Giá xuất kho bình quân cuối kỳ:
10.000.000 + 5.000.000 + 120.000.000

12.857 = ————————————————–
                             1.000 + 500 + 9.000
1.         

Nợ TK 156:    120.000.000    
Nợ TK 133:    12.000.000    
Có TK 331:    132.000.000    

2.         

Nợ TK 156 (Q):    89.999.000    = 7.000 x 12.857
Có TK 156 (K): 89.999.000    

3.         

Nợ TK 632:    77.142.000    = 6.000 x 12.857
Có TK 156 (Q): 77.142.000  
 
Nợ TK 111:    132.000.000    
Có TK 511:    120.000.000    
Có TK 333:    12.000.000    

4.         

Nợ TK 632:    257.140    = (1500 – 1480) x 12.857
Có TK 156 (Q): 257.140    
 
Nợ TK 1388:    440.000    = 20 x 22.000
Có TK 632:    257.140    
Có TK 711:    182.860    

5.         

Nợ TK 641:    10.000.000    
Nợ TK 642:    5.000.000    
Có TK 334:    15.000.000  
 
Nợ TK 641:    1.900.000    
Nợ TK 642:    950.000    
Có TK 338:    2.850.000  
 
Nợ TK 641:    2.520.000    
Có TK 331:    2.520.000    
Nợ TK 641:    5.000.000    
Nợ TK 642:    1.500.000    
Có TK 214:    6.500.000    
Nợ TK 641:    4.380.000    
Nợ TK 642:    6.250.000    
Có TK 331:    10.630.000    
Nợ TK 641:    3.500.000    
Nợ TK 642:    7.500.000    
Có TK 111:    11.000.000    
 
Kết chuyển:         
Nợ TK 511:    120.000.000    
Có TK 911:    120.000.000  
 
Nợ TK 911:    125.642.000    
Có TK 632:    77.142.000    
Có TK 641:    27.300.000    
Có TK 642:    21.200.000  
 
Nợ TK 711:    182.860    
Có TK 911:    182.860    
Kết chuyển lỗ:         
Nợ TK 421:    5.459.140    
Có TK 911:    5.459.140    

Bài tập số 2 :Tại một doanh nghiệp trong tháng có tinh hình sau

1.  Nhận giấy báo chia lãi từ hoạt động liên doanh 5.000.000đ. Chi phí theo dõi họat động liên doanh 500.000đ bằng tiền mặt.
2.  Rút TGNH nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 2.000.000đ.
3.  Thu được nợ khó đòi đã xử lý 2 năm trước 10.000.000đ bằng tiền mặt.
4.  Thanh lý TSCĐHH, nguyên giá 15.000.000đ, hao mòn 13.800.000đ, chi phí thanh lý 300.000đ, phế liệu bán thu bằng tiền mặt 800.000đ.
5.  Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, có giá gốc 12.000.000đ, giá bán thu bằng tiền mặt 11.000.000đ.
6.  Xử lý nợ phải trả 4 năm trước không ai đòi 10.000.000đ vào thu nhập khác.
7.  Nhận thông báo được chia cổ tức đầu tư chứng khoán 5.000.000đ.
8.  Doanh nghiệp nhận thông báo giảm thuế GTGT 6.000.000đ.
9.  Phải thu lãi tiền cho vay 7.000.000đ theo hợp đồng cho vay.

Yêu cầu:
1.   Ghi nhận các bút toán phát sinh trên.
2.   Kết chuyển tính kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tài chính, HĐ khác.

Bài giải số 2

1.   

Nợ TK 1388:    5.000.000
Có TK 515:    5.000.000
Nợ TK 635:    500.000
Có TK 111:    500.000

2.    

Nợ TK 811:    2.000.000
Có TK 112:    2.000.000

3.

Nợ TK 111: 10.000.000
Có TK 711: 10.000.000
Có TK 004: 10.000.000

4.

Nợ TK 811:    1.200.000
Nợ TK 214:    13.800.000
Có TK 211: 15.000.000
Nợ TK 811:    300.000
Có TK 111:    300.000
Nợ TK 111:    800.000    
Có TK 711:    800.000    

5.  

Nợ TK 111:    11.000.000    
Nợ TK 635:    1.000.000    
Có TK 121: 12.000.000    

6.  

Nợ TK 331:    10.000.000    
Có TK 711: 10.000.000    

7. 

Nợ TK 1388:    5.000.000    
Có TK 515:    5.000.000    

8. 

Nợ TK 333:    6.000.000    
Có TK 711:    6.000.000    

9.      

Nợ TK 111:    7.000.000    
Có TK 515:    7.000.000    

Kết chuyển tính kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911:    5.000.000
Có TK 635:    1.500.000
Có TK 811:    3.500.000
Nợ TK 711:    26.800.000
Nợ TK 515:    17.000.000
Có TK 911: 43.800.000
Nợ TK 911:    38.800.000
Có TK 421: 38.800.000
Bài tập số 3:  Tại DN hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, kê khai và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, có tài liệu 31/12/N sau:

A: Số dư các TK (Đvt: đồng)

  • -NVL: 10.000.000.000 (số lượng 10.000kg x 1.000.000đ/kg)
  • -CP sx dở dang: 500.000.000, trong đó: cp sxdd sản phẩm A: 300.000.000, sản phẩm B:200.000.000
  • -Các TK khác có số dự hợp lý

B: Trong tháng 1/N+1 có các nv phát sinh:

1.Mua vật liệu nhập kho 40.000kg, giá mua 1.050.000đ/kg, VAT 10%, chưa trả tiền cho người bán.cp vận chuyển 200.000.000 đã trả = TGNH.

2.Vay ngắn hạn NH 24.000.000.000 trả nợ người bán.

3.Xuất vật liệu để sản xuất: sản phẩm A:2.000kg, sản phẩm B:1.500kg

4.Tiền lương phải trả:

  • -Công nhân sx: sản phẩm A:900.000.000, sản phẩm B:100.000.000
  • -Nhân viên QLDN: 500.000.000

5.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

6.Khấu hao TSCĐ:

  • +Phân xưởng sx: 300.000.000
  • +Bộ phận bán hàng:100.000.000
  • +Bộ phận QL: 100.000.000

7.Chi phí điện nước mua ngoài phải trả: 110.000.000 bao gồm thuế VAT 10.000.000.Tính cho các bộ phận sử dụng theo tỷ lệ”

  • +Phân xưởng sx: 70%
  • +Bộ phận bán hàng:20%
  • +Bộ phận QL: 10%

8.Chi phí khác = TM 102.000.000 tính cho:

  • +Phân xưởng sx: 24.000.000
  • +Bộ phận bán hàng3.000.000
  • +Bộ phận QL: 45.000.000

9.Nhập kho thành phẩm gồm 8.000 sp A và 4.000 sp B trong đó:

  • -CP sxdd cuối kỳ sp A: 109.000.000
  • -CP sxdd cuối kỳ sp B: 134.000.000
  • -CP SXC phân bổ cho từng lọai sản phẩm theo tiề lương nhân công sx.

10.Xuất kho 6.000 spA, 3.000 spB, bán trực tiếp cho khách hàng theo giá bán: 640.000đ/spA, 800.000đ/spB, chưa gồm thuế VAT 10%. Sau đó, KH báo có 200 spA và 100 spB không đúng quy cách, KH trả lại và DN đồng ý nhập lại kho.KH thanh toán = TGNH.

Yêu cầu bài tập

  • -Định khoản.
  • -Xác định KQKD, biết tính giá vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân.
Bài giải số 3

1.
N152 42.000.000.000
N133 4.200.000.000
C331 46.200.000.000

N152 200.000.000
C112 200.000.000

2.
N331 24.000.000.000
C311 24.000.000.000

3.
Giá bình quân:52.200.000.000/(10.000+40.000)=1.044.000
N621A 2.088.000.000
N621B 1.566.000.000
C152 3.654.000.000

4.
N622A 900.000.000
N622B 100.000.000
N642 500.000.000
C334 1.500.000.000

5.
N622A 207.000.000 (900.000.000×23%)
N622B 23.000.000 (100.000.000×23%)
N642 115.000.000 (500.000.000×23%)
N334 142.500.000 (1.500.000.000×9.5%)
C338 487.500.000 

6.
N627 300.000.000
N641 100.000.000
N642 100.000.000
C214 500.000.000

7.
N627 70.000.000
N641 20.000.000
N642 10.000.000
N133 10.000.000
C338 110.000.000

8.
N627 24.000.000
N641 33.000.000
N642 45.000.000
C111 102.000.000

9.
-CP SXC cho spA: (394.000.000×900.000.000)/1.000.000.000 =354.600.000
-CP SXC cho spB: (394.000.000×100.000.000)/1.000.000.000 = 39.400.000
-CP NVL tt của spA: 2.088.000.000
-CP NVL tt của spB: 1.566.000.000
-CP NC tt của spA: 1.107.000.000
-CP NC tt của spB: 123.000.000

*Giá nhập kho toàn bộ spA: (300.000.000+354.600.000+2.088.000.000+1.107.000.0 00-109.000.000)=3.740.600.000
=>Giá 1 đvị spA: 3.740.600.000/8.000=467.575đ/1sp

*Giá nhập kho toàn bộ spB: (200.000.000+39.400.000+1.566.000.000+123.000.000-134.000.000)=1.794.400.000
=>Giá 1 đvị spB: 1.794.400.000/4.000=448.600đ/1sp

N155 5.535.000.000
C154 5.535.000.000

10.
+Doanh thu
N131 4.224.000.000
C511A 3.840.000.000
C333 384.000.000

N131 2.640.000.000
C511B 2.400.000.000
C333 240.000.000
+Giá vốn
N632A 2.805.450.000
C155A 2.805.450.000

N632B 1.345.800.000
C155B 1.345.800.000

+Hàng bán bị trả lại
N531 128.000.000
N333 12.800.000
C131 140.800.000

N155A 93.515.000
C632A 93.515.000

N531 80.000.000
N333 8.000.000
C131 88.000.000

N155B 44.860.000
C632A 44.860.000
+Khách hàng trả =TGNH
N112 6.635.200.000
C131 6.635.200.000

*Xác định kết quả kinh doanh
-Doanh thu: 6.240.000.000
-Giảm trừ : 208.000.000
=>Doanh thu thực hiện: 6.032.000.000
-GVHB: 4.012.875.000
-CPBH: 153.000.000
-CP QLDN: 655.000.000
-CP SXC: 394.000.000

LN trước thuế:817.125.000
Thuế TNDN: 204.281.250
LN sau thuế: 612.843.750

Bài số 4 :  Trong tháng 12, công ty TNHH Thành Đạt tập hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như sau:1.   Lương phải trả cho nhân viên bán hàng và bốc xếp, đóng gói là 10.000.000đ, nhân viên quản lý 8.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ.
2.   Xuất kho một số công cụ dùng phục vụ bán hàng 2.000.000đ, phân bổ trong 4 tháng.
3.   Xuất kho vật liệu phụ cho bán hàng 200.000đ, cho quản lý 300.000đ, vật liệu sử dụng hết trong tháng.
4.   Rút TGNH trả tiền thuế môn bài cho công ty 1.200.000đ, kế toán phân bổ 12 tháng.
5.   Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bán hàng 3.000.000đ.
6.   Chi tiền mặt nộp thuế cầu đường cho các phương tiện vân chuyển công ty 400.000đ
7.   Chi tiền mặt trả tiền cho chuyên viên kế toán tổ chức và tập huấn cho nhân viên phòng kế toán công ty 1.300.000đ.
8.   Phải trả tiền chi phí quảng cáo hàng hóa 60.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 6.000.000đ, phân bổ 6 tháng.
9.   Nhận hóa đơn tiếp khách của công ty giá chưa thuế 900.000đ, thuế GTGT 150.000đ, chưa trả tiền.
10.  Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng 1.400.000đ, bộ phận quản lý 1.600.000đ.
11.  Phải trả tiền điện, nước, điện thoại theo hóa đơn tháng này là 2.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ tính 10%.
–   Dùng cho kho hàng hóa: 1.200.000đ
–   Dùng cho bán hàng:    800.000đ
12.   Lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm 1.000.000đ.
13.   Lập dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm 700.000đ.

Yêu cầu bài tập
1.   Ghi nhận các bút toán phát sinh trên.
2.   Tính và lập bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động vào cuối kỳ.
3.   Căn cứ số liệu của BT 7.2 và BT 7.3 trình bày trên sơ đồ tài khoản chữ T để xác định kết qủa kinh doanh (cho biết công ty đang trong giai đoạn miễn thuế TNDN).

Bài giải số 4

1.         

Nợ TK 641:    10.000.000    
Nợ TK 642:    8.000.000    

Có TK 334: 18.000.000    
 

Nợ TK 641:    1.900.000    = 10.000.000 x 19%
Nợ TK 642:    1.520.000    = 8.000.000 x 19%
Nợ TK 334:    1.080.000    = 18.000.000 x 6%

Có TK 338:    4.500.000    

2.         

Nợ TK 142:    2.000.000    

Có TK 153:    2.000.000 
   

Nợ TK 641:    500.000    

Có TK 142:    500.000    

3.         

Nợ TK 641:    200.000    
Nợ TK 642:    300.000    

Có TK 152:    500.000    

4.

Nợ TK 142: 1.200.000 Có TK 3338: 1.200.000
Nợ TK 642:    100.000

Có TK 142:    100.000

5.

Nợ TK 642: 3.000.000

Có TK 111: 3.000.000

6.

Nợ TK 642: 400.000 Có TK 3339: 400.000
Nợ TK 3339:    400.000

Có TK 111:    400.000

7.    

Nợ TK 642:    1.300.000

Có TK 111:    1.300.000

8.    

Nợ TK 142:    60.000.000
Nợ TK 133:    6.000.000

Có TK 331: 66.000.000
 

Nợ TK 641:    10.000.000

Có TK 142: 10.000.000

9.    

Nợ TK 642:    900.000
Nợ TK 133:    150.000

Có TK 331:    1.050.000

10.         

Nợ TK 641:    1.400.000    
Nợ TK 642:    1.600.000    

Có TK 214:    3.000.000    

11.         

Nợ TK 641:    800.000    
Nợ TK 642:    1.200.000    
Nợ TK 133:    200.000    

Có TK 331:    2.200.000    

12.         

Nợ TK 641:    1.000.000    

Có TK 532:    1.000.000    

13.         

Nợ TK 642:    700.000    

Có TK 351:    700.000    

Kết chuyển toàn bộ chi phí họat động vào cuối kỳ:

Nợ TK 911:    44.820.000

Có TK 641: 25.800.000
Có TK 642: 19.020.000

Ketoantd.com chúc các bạn tiếp thu được nhiều kiến thức thông qua việc giải đề những bài tập này !

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823