BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Kế toán nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng

Kế toán nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng

Kế toán nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng

Ý nghĩa tín dụng ngân hàng

  • Tín dụng là một cộng việc rất quan trọng trong công tác kế toán ở các tổ chức tín dụng(từ nay viết tắt thành TCTD). Cho vay là công việc rất lớn tạo ra lợi nhuận cho TCTD.
  • Cho vay phải đảm bảo thu hồi được nợ để trả cho bên vốn huy động và thu lãi để bù đắp được chi phí đảm bảo hoạt động của TCTD.

Ý nghĩa của hoạt động tín dụng ở các TCTD có thể khái quát như sau

  • Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.
  • Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của Ngân hàng vào các ngành kinh tế.
  • Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng khách hàng.

Nhiệm vụ tín dụng ngân hàng

  • Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn Nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.
  • Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
  • Bảo vệ tài sản của Ngân hàng và các đơn vị trong xã hội Ngân hàng đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế.
  • Do đó để theo dõi chặt chẽ vốn cho vay, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn của Ngân hàng và các đơn vị khác trong xã hội.

Các đầu tài khoản trong nghiệp vụ kế toán tín dụng ngân hàng

201 Cho vay các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam

  • 2011 Nợ đủ tiêu chuẩn
  • 2012 Nợ cần chú ý
  • 2013 Nợ dưới tiêu chuẩn
  • 2014 Nợ nghi ngờ
  • 2015 Nợ có khả năng mất vốn

202 Cho vay các TCTD trong nước bằng ngoại tệ

  • 2021 Nợ đủ tiêu chuẩn
  • 2022 Nợ cần chú ý
  • 2023 Nợ dưới tiêu chuẩn
  • 2024 Nợ nghi ngờ
  • 2025 Nợ có khả năng mất vốn

203 Cho vay các TCTD nước ngoài bằng ngoại tệ

  • 2031 Nợ đủ tiêu chuẩn
  • 2032 Nợ cần chú ý
  • 2033 Nợ dưới tiêu chuẩn
  • 2034 Nợ nghi ngờ
  • 2035 Nợ có khả năng mất vốn

205 Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

  •  2051 Nợ đủ tiêu chuẩn
  • 2052 Nợ cần chú ý
  • 2053 Nợ dưới tiêu chuẩn
  • 2054 Nợ nghi ngờ
  • 2055 Nợ có khả năng mất vốn

209 Dự phòng rủi ro

  • 2091 Dự phòng cụ thể
  • 2092 Dự phòng chung

Kế toán nghiệp vụ tín dụng ngân hàng có nhiều điểm cần lưu ý

Qui trình kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Kế toán tiền gốc

Khi quyết định cho các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ

  • Nợ TK 2011, 2021, 2031… Số tiền các tổ chức tín dụng khác vay
  • Có TK 1011, 1031, 5211, 5012…Giải ngân bằng tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán vốn khác giữa các ngân hàng

Khi các TCTD khác trả nợ

  • Nợ TK 1011, 1031, 5212, 5012….Giải ngân bằng tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán vốn khác giữa các ngân hàng
  • Có TK 2011, 2021, 2031… Số tiền TCTD khác đã trả

Nếu các TCTD khác không trả nợ đúng hạn hoặc có khả năng không trả nợ, tuỳ theo mức độ để có thể kết chuyển vào các tài khoản khác để theo dõi

  • Nợ TK 2012, 2022, 2032… Nợ cần chú ý
  • Nợ TK 2013, 2023, 2033… Nợ dưới tiêu chuẩn
  • Nợ TK 2014, 2024, 2034… Nợ nghi ngờ
  • Nợ TK 2015, 2025, 2035… Nợ có khả năng mất vốn
  • Có TK 2011, 2021, 2031.. Số tiền khách hàng chưa thanh toán Kế toán dự phòng rủi ro cho vay đối với các TCTD khác

Định kỳ ngân hàng dựa vào số nợ đã phân loại và theo qui định của ngân hàng nhà nước và ngân hàng hệ thống để lập dự phòng rủi ro nợ cho vay

  • Nợ TK 8822 Chi dự phòng Nợ phải thu khó đòi
  • Có TK 209 Dự phòng rủi ro

Khi khách hàng không có khả năng trả nợ ngân hàng quyết định xoá nợ

Nợ TK 209 Dự phòng rủi ro

Có TK 2012, 2022, 2032… Nợ cần chú ý

Có TK 2013, 2023, 2033… Nợ dưới tiêu chuẩn

Có TK 2014, 2024, 2034… Nợ nghi ngờ

Có TK 2015, 2025, 2035… Nợ có khả năng mất vốn Đồng thời chuyển hồ sơ của khách hàng để tiếp tục theo dõi ở tài khoản 971 Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi Kế toán tiền lãi phải thu

Định kỳ ngân hàng tính lãi phải thu đối với các khoản cho vay

Nợ TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ

Có TK 702 Thu lãi cho vay

Khi khách hàng thanh toán tiền lãi

Nợ TK 1011, 1031, 5212, 5012…Số tiền và hình thức mà khách hàng thanh toán

Có TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng VN và NT Kế toán phát mãi tài sản thế chấp của khách hàng

Chi phí phát mãi tài sản

  • Nợ TK 355 Chi phí xử lý tài sản đảm bảo nợ
  • Có TK 1011, 1031, 4211…

Số tiền thu được khi phát mãi tài sản trừ vào số tiền vay khách hàng chưa trả

  • Nợ TK 1011, 1031…
  • Có TK 2012, 2022, 2032… Nợ cần chú ý
  • Có TK 2013, 2023, 2033… Nợ dưới tiêu chuẩn
  • Có TK 2014, 2024, 2034… Nợ nghi ngờ
  • Có TK 2015, 2025, 2035… Nợ có khả năng mất vốn
  • Có TK 3941, 3942 Số tiền lãi KH chưa thanh toán

Trên đây là một số thông tin về kế toán nghiệp vụ tín dụng, tiền gửi ngân hàng và cách định khoản một số nghiệp vụ mà ketoantd.com chia sẻ đến các bạn kế toán có thêm tư liệu tham khảo

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823