BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn phương pháp định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh

Hướng dẫn phương pháp định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh

Hướng dẫn phương pháp định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh

Định khoản cùng với sử dụng phần mềm kế toán là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất của kế toán. Bất kì người kế toán nào cũng phải nắm bắt được kỹ năng này. Tuy nhiên có một số ngành nghề, một số tài khoản phát sinh đặc thù thì không phải ai cũng hoàn thành công tác định khoản này một cách dễ dàng được. Ketoantd.com xin được gửi tới độc giả bài viết hướng dẫn cách định khoản một số nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp

Định khoản nghiệp vụ kế toán bán hàng

Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

  • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
  • Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
  • Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
  • TK111: Tiền mặt
  • TK112: Tiền gửi ngân hàng

Trình tự hạch toán định khoản trong kế toán bán hàng

  1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho

– Nghiệp vụ 1: Ghi nhận tổng giá tính toán của hàng bán

  • Nợ TK 111, 112, 131
  • Có TK511(5111)
  • Có TK 3331( 33311)

– Nghiệp vụ 2: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

  • Nợ TK 632
  • Có TK 156

– Nghiệp vụ 3: Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về hàng đã bán (nếu có)

  • Nợ TK 511(5111)
  • Có TK 333(3332, 3333)

– Nghiệp vụ 4: Khi bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán; kế toán phản ánh:

  • Nợ TK 635
  • Có TK 111, 112, 131
  • Có TK 338(3388)

– Nghiệp vụ 5: Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, kế toán ghi.

  • Nợ TK 521
  • Nợ TK 3331(33311)
  • Có TK 111 , 112, 311, 131…

– Nghiệp vụ 6: Trường hợp phát sinh khoản giảm giá hàng bán

  • Nợ TK 532
  • Nợ TK 3331(33311)
  • Có TK 111, 112, 311, 131, 3388

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

– Nghiệp vụ 1: Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán

  • Nợ TK 157
  • Có TK 156(1561)

– Nghiệp vụ 2:  Giá trị bao bì kèm theo tính giá riêng

  • Nợ TK 138(1388)
  • Có TK 153(1532)

– Nghiệp vụ 3:  Khi bên mua chấp thanh toán hoặc thanh toán

Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu

  • Nợ TK 111, 112, 131
  • Có TK 511(5111)
  • Có TK 3331(33311)

Bút toán 2: Phản ánh giá vốn hàng bán

  • Nợ TK 632
  • Có TK 157

– Nghiệp vụ 4:  Khi thu hồi hàng bán bị trả lại

  • Nợ TK 156(1561)
  • Có TK 157

– Nghiệp vụ 5: Trường hợp thiếu hụt hàng hoá gửi bán chưa rõ nguyên nhân

  • Nợ TK 138(1381)
  • Có TK 157

– Nghiệp vụ 6: Hàng đã xác định là tiêu thụ mà thiếu hụt mất mát chưa rõ nguyên nhân

  • Nợ TK 138(1381)
  • Có TK 632

– Nghiệp vụ 7: Khi có quyết định xử lý kế toán ghi

  • Nợ TK 138 (1388), 334, 641, 632, 811…
  • Có TK 138( 1381)

– Nghiệp vụ 8: Trường hợp hàng thừa khi bàn giao cho bên mua

  • Nợ TK 157
  • Có TK 338( 3381)

– Nghiệp vụ 9: Khi xác định được nguyên nhân thừa

  • Nợ TK 338( 3381)
  • Có TK 156, 641, 711

Trường hợp bán hàng có chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại kế toán hạch toán tương tự như bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho.

Cuối kỳ kế toán tính và kết chuyển doanh thu thuần của số hàng thực tế trong kỳ:

  • Nợ 511
  • Có 911

Các cách định khoản nghiệp vụ kế toán bán hàng

Định khoản nghiệp vụ kế toán tiền lương

Định khoản một số nghiệp vụ trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, vẫn còn một số trường hợp nữa, ketoantd.com sẽ có bài viết riêng về phần hành này trong thời gian tới

Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động.

Nợ TK 154, 642 ( Theo QĐ 48)

Nợ TK 622, 627, 641, 642 ( Theo QĐ 15)

Có TK 334

Trích bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ đóng 24% lương đóng bảo hiểm trong đó BHXH là 18%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%

Người lao động sẽ đóng 10,5% trong đó BHXH là 8%, BHYT là 1,5%, BHTN là 1%

Nợ TK 154, 642 ( Theo QĐ 48)

Nợ TK 622, 627, 641, 642 ( Theo QĐ 15)

  • Nợ TK 334
  • Có TK 338

Khi nộp các loại bảo hiểm theo quy định.

  • Nợ TK 338
  • Có TK 112

Tính thuế TNCN trừ vào lương của người lao động

  • Nợ TK 334
  • Có TK 335

Thanh toán tiền lương cho công nhân viên hoặc nhân viên ứng trước tiền lương

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác

  • Nợ TK 334
  • Có TK 111, 112

Tổng tiền thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý

Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

  • Nợ TK 3335
  • Có TK 111, 112

Định khoản nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Định khoản các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu

Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoản 152 (nguyên vật liệu)

Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  •      Có TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi

  • Nợ các TK 111, 112, 331,. . .
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thể nhập khẩu, ghi

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu, ghi

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi

  • Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
  • Có các TK liên quan.

Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi

  • Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).

Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi

  • Nợ TK 611 – Mua hàng
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Thông tin bài viết đề cập đến các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp, công ty thương mại, dịch vụ… tư nhân, không bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Các phần định khoản nghiệp vụ kế toán công nợ, nghiệp vụ kế toán ngân hàng, tín dụng ketoantd.com xin được trình bày qua bài viết tiếp theo do lượng thông tin lớn.

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823