BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ về phát hành cổ phiếu trái phiếu

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ về phát hành cổ phiếu trái phiếu

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ về phát hành cổ phiếu trái phiếu

Đây là phương pháp kế toán chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu giấy tờ có giá, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.

Tài khoản 343 “Trái phiếu phát hành” có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 3431 “Trái phiếu thường

Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3

  • Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu
  • Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu
  • Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu

– Tài khoản 3432 “Trái phiếu chuyển đổi”

Ketoantd.com hướng dẫn cách hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến tài khoản này

Các nghiệp vụ kế toán chính phát sinh trong công tác phát hành cổ phiếu, trái phiếu tại doanh nghiệp

Kế toán phát hành trái phiếu thường

Kế toán phát hành trái phiếu theo mệnh giá

– Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,… (số tiền thu về bán trái phiếu)
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 627, 241 (nếu được vốn hoá)
  • Có các TK 111, 112,… (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

– Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).

Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)
  • Có các TK 111, 112,…

– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

+ Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền thực thu)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

+ Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

– Chi phí phát hành trái phiếu:

+ Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
  • Có các TK 111, 112,…

+ Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế, ghi:

  • Nợ các TK 635, 241, 627 (số phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:

  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
  • Có các TK 111, 112,…

Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu

– Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,… (số tiền thu về bán trái phiếu)
  • Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu)
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có các TK 111, 112,… (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)
  • Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ).

– Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn):

+ Từng kỳ doanh nghiệp phải tính chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
  • Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ).

+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
  • Có các TK 111, 112,…

– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí.

+ Khi phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền thực thu)
  • Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước)
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

+ Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hoá, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ)
  • Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ).

+ Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:

  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
  • Có các TK 111, 112,…

Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội

– Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu:

  • Nợ các TK 111, 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)
  • Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu)
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Trường hợp trả lãi định kỳ:

+ Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có các TK 111, 112,… (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ dần từng kỳ)
  • Có các TK 635, 241, 627.

– Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ.

+ Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:

  • Nợ các TK 635, 241, 627
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).

+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu
  • Có các TK 635, 241, 627.

+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)
  • Có các TK 111, 112,…

– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

+ Khi phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền thực thu)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước)
  • Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu
  • Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

+ Định kỳ, tính phân bổ chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ)
  • Có các TK 635, 241, 627.

Kế toán phát hành trái phiếu chuyển đổi

Tại thời điểm phát hành, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi

  • Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
  • Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
  • Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

Chi phí phát hành trái phiếu phát sinh được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu:

– Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
  • Có các TK 111, 112, 338…

– Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu vào chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ các TK 635, 241, 627
  • Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi.

Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc tính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Nợ các TK 241, 627 (nếu vốn hoá)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)

Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếu tính theo lãi suất thực tế hoặc lãi suất trái phiếu tương đương không có quyền chuyển đổi cao hơn số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa).

Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp hoàn trả gốc trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
  • Có các TK 111, 112.

Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, ghi:

  • Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần.

Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

  • Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, ghi:

  • Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần.

Trên đây là bài hướng dẫn các phương pháp hạch toán , định khoản nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá. Ketoantd.com chúc các bạn làm tốt công việc với chia sẻ trên

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823