BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong bưu điện

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong bưu điện

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong bưu điện

Công tác kế toán trong đơn vị bưu điện thường phát sinh những nghiệp vụ nào. Kế toán làm trong bưu điện cần lưu ý đến những vấn đề nào. Cách hạch toán các nghiệp vụ trong bưu điện như thế nào. Với mục đích cung cấp thông tin, chia sẻ các kỹ năng về hạch toán công tác kế toán trong đơn vị bưu điện xã, tỉnh…Ketoantd.com xin được gửi đến độc giả bài viết này

Hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu thường gặp

Chúng ta sẽ đi sâu vào 2 mảng lớn sau  tại bưu điện

  • Doanh thu
  • Doanh thu phát sinh

Doanh thu Bưu chính Viễn thông phát sinh gồm 

Doanh thu từ các dịch vụ bưu chính như tem thư, tem máy, Bưu phẩm, Bưu kiện (trong nước và nước ngoài), EMS (chuyển phát nhanh) trong và ngoài nước, COD, chuyển tiền nhanh, điện hoa, tiết kiệm Bưu điện, phần trăm hoa hồng được hưởng từ bảo hiểm ôtô, xe máy, thu khác Bưu chính.

Doanh thu từ các dịch vụ viễn thông thu tại các điểm giao dịch như

Điện thoại trong và ngoài nước, Fax, bán thẻ Card Phone, Vina Phone, Mobi Phone, thu Viễn thông khác….

  • − Doanh thu phát hành báo chí: Là phần được hưởng hoa hồng từ dịch vụ phát hành báo chí.
  • − Doanh thu bán hàng như: Doanh thu bán các loại thiết bị viễn thông, bì thư.
  • − Doanh thu từ hoạt động khác gồm: Thư từ bán vật tư, hàng hóa tài sản dư thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị hiện không sử dụng, các khoản thu từ vi phạm hợp đồng.

Tài khoản sử dụng

TK 51131: Doanh thu cung cấp các dịch vụ Bưu chính – Viễn thông phát sinh phản ánh toàn bộ doanh thu BCVT phát sinh.

  • 511311 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Bưu chính.
  • 511312 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Viễn thông
  • 511313– Doanh thu phát hành báo chí.
  • 511314 – Doanh thu tài chính bưu chính.
  • 511316 – Doanh thu kinh doanh khác.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên nợ

− Kết chuyển các khoản giảm doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

− Kết chuyển xác định doanh thu thuần.

Bên có

− Phản ánh doanh thu của các dịch vụ Bưu chính – Viễn thông, kinh doanh khác phát sinh

− Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Quy trình hạch toán (sơ đồ 1)

Căn cứ vào các bảng kê hóa đơn (đối với doanh thu ghi nợ), bảng kê chứng từ nộp tiền (đối với các khoản doanh thu được thu ngay), kế toán ghi:

  • Nợ TK 11111, 11211, 13128 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng (Tổng giá tiền thanh toán)
  • Có TK 511311 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Bưu chính.
  • Có TK 511312 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Viễn thông.
  • Có TK 511313 – Doanh thu phát hành báo chí.
  • Có TK 511314 – Doanh thu tài chính bưu chính.
  • Có TK 33688 (MTK) Phải trả nội bộ khác.
  • Có TK 33635 – Phải trả về thuế GTGT.

Khi phát sinh các khoản giảm doanh thu do hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán ở Bưu điện, căn cứ vào các quyết định của Giám đốc Bưu điện tỉnh và các biên bản có liên quan kế toán ghi.

  • Nợ TK 531,532 – Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
  • Nợ TK 33635 (24A) Giảm thuế GTGT đầu ra.
  • Có TK 11112,11211 -Tiền mặt, tiền gửi NH…..

Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.

  • Nợ TK 51131 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn Thông
  • Có TK 531,532 – Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.

Xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:

  • Nợ TK 51131 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn thông
  • Có TK 5115 – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng

Cuối kỳ kết chuyển thanh toán với Bưu điện tỉnh, thành phố

  • Nợ TK 5115 – Doanh thu được hưởng
  • Có TK 33631 – Phải trả về kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông

Doanh thu phân chia.

Doanh thu phân chia dịch vụ BCVT (chuyển tiền, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ Prevoir, bảo hiểm prudential).

Tài khoản sử dụng

TK 5115 – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng.

Quy trình hạch toán.

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu phát sinh để xác định doanh thu được hưởng kế toán ghi :

  • Nợ TK 5111,5113 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 5115 (chi tiết các nhóm dịch vụ)

Khi nhận được Thông báo của Bưu điện tỉnh về doanh thu phân chia:

Trường hợp nhận lại, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 136383 – Phải thu về doanh thu phân chia
  • Có TK 5115 – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng.

Trường hợp chia đi, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 5115 – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng
  • Có TK 336383 – Phải trả về doanh thu phân chia

Các nghiệp vụ hợp tác kinh doanh với trung tâm Viễn thông.

Dịch vụ viễn thông tại các điểm công cộng.

Căn cứ vào hóa đơn cước (80% cước phát sinh) do trung tâm Viễn thông xuất, đơn vị hạch toán chi phí, kê khai thuế GTGT đầu vào, ghi

  • Nợ TK 1541 – Chi phí chưa bao gồm thuế GTGT
  • Nợ TK 13635 (24A) – Thuế GTGT
  • Có TK 33111 (17E) – Tổng thanh toán

Đối với dịch vụ truy cập Internet tại đại lý thanh toán cho trung tâm Viễn thông 80% theo gói cước đã đăng ký.

  • Có TK 511312– Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT
  • Có TK 33635 (24A) – Thuế GTGT đầu ra

Căn cứ văn bản đề nghị điều chuyển hàng của BĐT, phiếu xuất kho, báo cáo chi tiết giao dịch MS-CT2, kế toán hạch toán

  • Nợ TK 13631 – Phải thu BĐT về thẻ M-Service xuất kho
  • Có TK 15611 – Giá mua hàng hóa

Cuối kỳ, BĐTX kết chuyển doanh thu về BĐT, hạch toán

  • Nợ TK 511312 – Kết chuyển doanh thu thẻ M-Service
  • Có TK 51152 – Xác định doanh thu đơn vị được hưởng
  • Nợ TK 51152 – Phải trả BĐT về doanh thu thẻ M-Service
  • Có TK 33631 – Phải trả về kinh doanh dịch vụ BC

Nghiệp vụ bán các loại thẻ viễn thông trả trước.

Doanh thu từ hoa hồng bán thẻ cào

+ Khi nhận được bản kê nộp tiền bán thẻ chiết khấu kế toán ghi:

  • Nợ TK 11111, 11211 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 511312 – Doanh thu kinh doanh các dịch vụ VT
  • Có TK 33635 (24A) – Thuế GTGT đầu ra

Khi kế toán hạch toán phiếu thu xong sang chứng từ vật tư để xuất kho tưong ứng với số thẻ đã nhập phiếu thu, sau đó vào chứng tùe kế toán để hạch toán xuất kế toán ghi:

  • Nợ TK13631(10V) – Tổng số tiền vừa xuất bên chứng từ vật tư
  • Có TK 15611(01) – Giá mua hàng hoá

+ Các tổ nộp tiền bán thẻ hoa hồng kế toán ghi:

  • Nợ TK 11111, 11211 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 511312 – Doanh thu dịch vụ Bưu chính – Viễn thông
  • Có TK 33688(MTK) – Phải trạ nội bộ khác
  • Có TK 33635(24A) – Thuế GTGT đầu ra

Trên đây là thông tin về phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán thường phát sinh trong các đơn vị bưu điện. Ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823