BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn định khoản các nghiệp chính trong kế toán thanh toán

Hướng dẫn định khoản các nghiệp chính trong kế toán thanh toán

Hướng dẫn định khoản các nghiệp chính trong kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán là một mảng nhỏ trong trong kế toán, người làm kế toán ở bộ phận thanh toán thường xuyên phải xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, vốn tiền, sec chuyển khoản ngân hàng, tín dụng, thanh toán nội địa, quốc tế. Đây cũng là 2 nghiệp chính cần quan tâm của người làm kế toán thanh toán. Bài viết sau ketoantd.com xin được chia sẻ phương pháp định khoản các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong 2 loại này, đây cũng là nhiệm vụ chính, yêu cầu công việc của người kế toán thanh toán

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở tài khoản tiền mặt 111 trong kế toán thanh toán

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; tiền vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  • Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
  • Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.

Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
  • Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết…, ghi:

  • Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

  • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

  • Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

  • Nợ các TK 635, 811,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

  • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.

Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt.

Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ.

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
  • Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:

  • Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
  • Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
  • Có các TK 511, 515, 711,… (tỷ giá giao dịch thực tế).

d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

  • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
  • Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

  • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
  • Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).

Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:

– Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:

  • Nợ TK 111 (1112)
  • Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:

  • Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
  • Có TK 111 (1112).

– Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ).

Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

  • Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tài khoản 112 – tiền gửi ngân hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

Phương pháp định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  • Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
  • Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, ghi

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết… bằng tiền gửi ngân hàng, ghi

  • Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

  • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi

  • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ các TK 635, 811,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ: Phương pháp kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng thực hiện tương tự như ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111).

Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

  • Nợ TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Trên đây là bài hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu của 2 tài khoản 111 – tiền mặt, và tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng trong kế toán thanh toán theo thông tư 200. Các bạn đang làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, làm luận văn kế toáncác nghiệp vụ liên quan đến kế toán thanh toán có thể dụng tham khảo. Ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt với chia sẻ trên.

 

About admin