BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn cách tính toán, hạch toán một số phần hành trong kế toán

Hướng dẫn cách tính toán, hạch toán một số phần hành trong kế toán

Hướng dẫn cách tính toán, hạch toán một số phần hành trong kế toán

Kỹ năng tính toán, hạch toán các nghiệp vụ đối với một kế toán là không thể thiếu, thực tế cũng cho thấy đây là những phần việc phát sinh hằng ngày của người kế toán. Hôm nay ketoantd.com xin được gửi tới độc giả một vài thông tin hướng dẫn cách tính toán, hạch toán một số nghiệp vụ thực tế

Các bạn có thể sử dụng các phương pháp dưới đây để tính toán, hạch toán, định khoản các nghiệp vụ như

  • cách tính toán thiết kế băng tải
  • cách lập bảng tính nháp trong kế toán quốc tế
  • cách tính toán thiết kế máy biến áp 1 pha
  • cách lập bảng cân đối kế toán dự tính
  • cách tính toán thiết kế chiếu sáng
  • cách tính lũy kế giá trị thanh toán
  • cách tính lãi gộp trong kế toán
  • cách tính điểm hòa vốn trong kế toán quản trị
  • cách tính khấu hao trong kế toán
  • cách tính toán và thiết kế móng cọc
  • cách tính phần trăm trong kế toán
  • cách tính toán thiết kế cầu thang
  • tính toán thiết kế tường cách âm

Cách hạch toán, xác định kết quả kinh doanh

Kết cấu và nội dung Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ

Bên Có

– Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

– Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

– Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

– Kết chuyển lãi.

– Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;

– Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1 số nghiệp vụ:

Hạch toán kết chuyển Doanh thu:
a) Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

            Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

b) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

            Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Hạch toán kết chuyển chi phí:
c) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

d) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

            Có TK 635 – Chi phí tài chính

            Có TK 811 – Chi phí khác.

đ) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

            Có TK 641, 642 – (Nếu theo Thông tư 200)

            Có TK 6421, 6422 – (Nếu theo Thông tư 133)

e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

            Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hạch toán kết chuyển lãi lỗ cuối năm:
g) Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

– Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

            Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

– Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

            Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

 

Cách tính, hạch toán định khoản các nghiệp vụ trong tính giá vốn hàng bán trong kế toán

I. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1. Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
                        Có các TK 154, 155, 156, 157,…    

2. Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

– Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
                        Có TK 154 – Chi phí XSKD dở dang; hoặc
                        Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
– Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
                        Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…
– Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
            Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)
            Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế). 
3. Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có):
– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
            Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.         

4. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:

– Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầt tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
                        Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.           
– Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi:
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)                                    (Nếu ghi ngay vào chi phí)
            Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)
                        Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…      
– Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư (Đối với các chi phí phát sinh không lớn), ghi:
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
                        Có các TK 111, 112, 331, 334,…           
– Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư do bán, thanh lý, ghi:
            Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 – Hao mòn BĐS đầu tư)
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
                        Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá).           
– Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:
            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
            Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
                        Có các TK 111, 112, 331,…             

5. Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng hóa
            Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. 

6. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 155,156
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
7. Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán. 

II. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1. Đối với doanh nghiệp thương mại:

– Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
            Có TK 611 – Mua hàng.
– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

2. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ :

– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
            Có TK 155 – Thành phẩm.
– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
            Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.
– Giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
            Có TK 631 – Giá thành sản phẩm.
– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ Tài khoản 155 “Thành phẩm”, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
– Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ  đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
            Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Trên đây là một số phương pháp hướng dẫn định khoản, hạch toán, tính toán các phần hành thường xảy ra phát sinh trong kế toán. Ketoantd.com chúc các bạn thu được nhiều lợi ích từ vài viết trên

 

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823