BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo thông tư 200

Hướng dẫn cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo thông tư 200

Hướng dẫn cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo thông tư 200

Tiếp theo loạt bài viết hướng dẫn cách hạch toán trọng kế toán xây dựng theo từng thông tư, quyết định, luật kế toán hiện hành. Hôm nay ketoantd.com tiếp tục gửi tới độc giả bài viết chia sẻ cách hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây dựng theo thông tư 200

Xin lưu ý: Thông tư 200 có hiệu lực cũng đã thay thế quyết định 15

Sự khác biệt được thể hiện rõ ràng nhất ở các loại hình kế toán khác so vơi kế toán xây dựng theo thông tư 200 là ở nghiệp vụ tập hợp giá thành công trình. Đây cũng là một trong những bút toán được nhiều bạn đang tìm hiểu về kế toán xây dựng, và kể cả những bạn đang làm kế toán trong các công ty xây dựng đánh giá là khó nhất. Bởi vậy bài viết này chúng tôi sẽ đi sâu vào các kỹ năng để tập hợp được giá thành công trình trong đơn vị xây dựng. Khi các bạn thành thục được kỹ năng này thì việc làm kế toán trong các công ty xây dựng sẽ bớt đi phần nhiều sự vất vả. Không làm mất thời gian của các bạn nữa, cùng chúng tôi đi vào bài nào

Theo thông tư 200 thì tài khoản tập hợp giá thành ở công ty xây dựng là 154. Tài khoản này có 4 tài khoản con đi kèm cụ thể như sau :

Tài khoản 1541 – Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,…);

Tài khoản 1543 – Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;

Tài khoản 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

Chi tiết cách hạch toán tài khoản 154 trong kế toán xây dựng

Bước 1: Tập hợp chi phí 621

Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154

Nợ TK 632  (phần chi phí NVL trên mức bình thường)

            Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.

Bước 2: Tập hợp chi phí 622

Kết chuyển chi phí 622 cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)

            Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Lưu ý: Phần trích BHXH,… của công nhân hạch toán vào 627

Ở công ty xây dựng thì chi phí 621, 622 dường như là tương tự ở các loại hình doanh nghiệp khác, điểm khác biệt lớn nằm ở chi phí 623 (chi phí sử dụng máy thi công).

Bước 3 : Tập hợp chi phí 623

Quy định tài khoản:

  • Chỉ sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
  • Khoản trích về BHXH, BHYT, KPKĐ, BHTN tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công
  • Phần chi phí vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632

Khi hạch toán cần phân biệt 2 trường hợp như sau:

  1. Nếu tổ chức đội máy thi công riêng có tổ chức kế toán riêng
    • Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:

            Nợ các TK 621, 622, 627

                        Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,…

  • Tập hợp giá thành chi phí sử dụng xe, máy

                        Nợ 623

                                    Có 154

  • Theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:

     Nợ TK 623 (6238 – Chi phí bằng tiền khác)

            Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  • Theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

            Nợ TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác

            Nợ TK 1331 (nếu có)

                                    Có TK 33311

                                    Có TK 511

  1. Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng
    • Lương công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy

            Nợ TK 6231

                        Có TK 334 – Phải trả người lao động.

  • Xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

                        Nợ TK 6232 – Chi phí vật liệu

                                    Có các TK 152, 153.

  • Mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay

            Nợ TK 6232

            Nợ TK 133

                                    Có các TK 331, 111, 112,…

  • Trích khấu hao xe, máy thi công sử ghi:

                        Nợ TK 6234

                                                Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  • Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ghi:

            Nợ TK 6237

            Nợ TK 133

                        Có các TK 111, 112, 331,…

  • Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

            Nợ TK 6238

            Nợ TK 133

                                    Có các TK 111, 112,…

  • Tập hợp chi phí ghi:

            Nợ TK 154

                        Nợ TK 632 (phần vượt định mức)

                                    Có TK 623

Bước 4 Tập hợp chi phí 627

  • Khi các chi phí phát sinh trong kỳ, ghi:

            Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

            Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

                        Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…

  • Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

            Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

                        Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

Khi phát sinh các chi phí bảo hành

 Nợ TK 621

Nợ TK 622

Nợ TK 623

Nợ TK 627

Nợ TK 133

            Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…

Tập hợp chi phí bảo hành

 Nợ TK 154

            Có TK 621

            Có TK 622

            Có TK 623

            Có TK 627

Khi hoàn thành bảo hành bàn giao

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

            Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Nếu không phát sinh bảo hành

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

            Có TK 711 – Thu nhập khác

Cuối kỳ ghi:

            Nợ TK 154

            Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp

                        Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Cuối cùng là hạch toán 154

  • Trường hợp bàn giao cho Bên mua ghi:

            Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

                        Có TK 154

  • Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán

            Nợ TK 155 – Thành phẩm

                        Có TK 154

  • Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành (nội bộ) ghi:

            Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)

                        Có TK 154

Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn toàn bộ các bước để thực hiện công tác tập hợp giá thành công trình trong các công ty xây dựng cơ bản theo thông tư 200. Thoạt nhìn nhiều bạn sẽ thấy các bước định khoản trong công tác này khá phức tạp, nếu các bạn biết chọn lọc và lựa chọn các bút toán phù hợp với từng nhu cầu của doanh nghiệp thì nghiệp vụ này không hề khó khăn chút nào cả.

Xem thêm bài viết : Hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133

http://ketoantd.com/cach-hach-toan-ke-toan-xay-dung-theo-thong-tu-133-moi-nhat/

Nếu bạn đang thực sự gặp những khó khăn trong khi sử lý các nghiệp vụ kế toán trong công ty xây dựng hãy để chúng tôi giúp bạn bằng khóa học kế toán xây dựng chuyên sâu được chính những kế toán trưởng của kế toán hà nội đang làm việc tại nhiều tập đoàn, công ty xây dựng lớn hướng dẫn, giảng dạy thành thục mọi kỹ năng. Do đây là khóa học khá khó, chính chúng tôi cũng phải thừa nhận như vậy nên khóa học này sẽ được tổ chức theo phương pháp dạy kèm (1 kế toán trưởng kèm 1 học viên)

Chi tiết khóa học vui lòng tham khảo tại đường dẫn sau hoặc liên hệ với chúng tôi qua sdt

http://ketoantd.com/khoa-hoc-thuc-hanh-ke-toan-xay-dung-xay-lap-thuc-te-uy-tin/

 

About admin