BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Hướng dẫn cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo qđ 48

Hướng dẫn cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo qđ 48

Hướng dẫn cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo quyết định 48

Hạch toán kế toán là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất của kế toán nói chung và kế toán trong doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Đây cũng chính là kỹ năng mà bất kỳ người kế toán nào đều phải thông thạo. Khác với các loại hình kế toán còn lại, kế toán trong công ty xây dựng có những đặc thù riêng trong công tác hạch toán. Với nhiều năm công tác trong nghề, chúng tôi luôn muốn chia sẻ tới những bạn yêu kế toán mọi kinh nghiệm có được. Ketoantd.com xin được gửi tới những độc giả của mình bài viết hướng dẫn hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây dựng theo qđ 48, luật kế toán, một số thông tư đang có hiệu lực

Công tác hạch toán kế toán trong xây dựng theo quyết định 48

Hạch toán chi phí cho công trình

  1. Chi phí nguyên vật liệu

Hạch toán nhập, xuất nguyên vật liệu

Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào: xi măng, sắt thép,…

  • Phiếu nhập kho
  • Hóa đơn
  • Phiếu giao hàng
  • Phiếu chi
  • Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng.
  • Hạch toán

Mua nguyên vật liệu: Nợ TK 152,1331 / Có TK 111,112,331

Xuất nguyên vật liệu cho công trình: Nợ TK 154 / Có TK 152

Chứng từ: Phiếu xuất kho + Phiếu yêu cầu vật tư

Xuất thẳng xuống công trình không qua kho: Nguyên vật liệu cát, đá, sỏi,…

  • Hóa đơn
  • Phiếu giao hàng
  • Hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có
  • Phiếu chi
  • Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác
  • Hạch toán

Xuất thẳng nguyên vật liệu cho công trình: Nợ TK 154,1331 / Có TK 111,112,331

  1. Chi phí nhân công công trình:
  2. Chi phí nhân công chính:

Để là chi phí hợp lý được trừ và không bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:

  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công hàng tháng
  • Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
  • Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ….

– Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi => Tất cả có ký tá đầy đủ => Thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào và bị xuất toán khi quyết toán thuế TN.

Hạch toán : Nợ TK 154/ Có TK 334 Chi trả: Nợ TK 334/ Có TK 111,112

Chú ý: Chi phí nhân công trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao cơ quan thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này.

Vậy chi phí nhân công nên đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

2. Chi phí nhân công thời vụ

Lao động thời vụ < 3 tháng thì bạn không phải đóng BẢO HIỂM cho họ nhưng lại phát sinh thuế TNCN, nếu có thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% (dù có MST hay không) (thông tư 111/2014/TT-BTC), trên hợp đồng bạn phải ghi rõ là trong lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và BHXH, BHYT , BHTN

Để không phải khấu trừ 10% tại nguồn bạn phải bản cam kết mẫu số 02/CK-TNCN theo thông tư 92 (làm khi ký hợp đồng, đừng để cuối năm quyết toán mới làm)

Chú ý: Cá nhân làm bản cam kết 02 phải là người có MST

Các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thường:

  • Đối với người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng.
  • Đối với người nộp thuế : 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

Lưu ý

  • Trong nhận bảng lương, nhận các khoản tăng ca, làm thêm giờ (nhất nhất phải có chữ ký của người lao động giống nhau).
  • Hồ sơ trên phải bao gồm 1 CMND photo của người lao động (có công chứng càng chặt chẽ).

Chi chi phí sản xuất chung

Hạch toán phát sinh chi phí sản xuất chung trong kỳ

Nợ TK 154,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,…

Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:

Chú ý: Chi phí SXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao cơ quan thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này.

Nên chi phí SXC đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả.

Các chứng từ:

  • Hóa đơn đầu vào
  • Phiếu chi tiền
  • Phiếu hoạch toán
  • Ủy nhiệm chi
  • Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ
  • Một số lưu ý về tập hợp chi phí:

Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154. Khi hoàn thành: thì lập biên bản nghiệm thu hoàn thành + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh thoán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này.

Doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 511, 33311

Giá vốn: Nợ TK 632/ Có TK 154

Sau khi kết thúc mỗi công trình: Lấy một thùng các tông bỏ hết tất cả tài liệu vào đó (Hợp đồng, thanh lý, biên bản xác nhận khối lượng, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng…)

Các vấn đề khác: Các căn cứ để xuất vật tư, và nhân công, chi phí sản xuất chung phải bám sát để tránh đưa vào vượt khung => bị xuất toán sau này.

  • Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập bạn sang bên đó xin bản mềm bằng excel hoặc bằng quyển dự toán: trong dự toán có định mức nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và chi phí máy thi công,… tất cả thể hiện đầy đủ trên Bảng tổng hợp kinh phí.

Xuất hóa đơn đối với xây dựng

Theo khoản 2 điều 16 Thông tư Số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014:

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Như vậy: Các khoản ứng trước của khách hàng không được xuất hóa đơn mà chỉ theo dõi công nợ 131

Loại công trình cuốn chiếu làm đến đâu nghiệm thu đến đó (gọi là phân đoạn, nghiệm thu giai đoạn) => gọi là nghiệm thu giai đoạn thi công, hạng mục nào làm xong nghiệm thu luôn thanh toán xuất hóa đơn luôn.

Ví dụ

Giai đoạn 1: Biên bản nghiệm thu giai đoạn 1 + biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 1 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 1 => xuất hóa đơn GTGT giai đoạn 1.

Giai đoạn 2: Biên bản nghiệm thu giai đoạn 2 + biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 2 + bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 2 => xuất hóa đơn GTGT giai đoạn 2.

Cứ như vậy cho đến khi kết thúc công trình.

Kết thúc công trình bằng các giai đoạn cộng lại: Biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành + bảng quyết toán khối lượng công trình. Sau đó xuất hóa đơn GTGT phần còn lại + thanh lý hợp đồng.

  • Trên thực tế: Mỗi lần ứng là chủ đầu tư đều yêu cầu xuất hóa đơn mới cho tạm ứng do đó để hợp thức hóa tiền tạm ứng cho các hóa đơn xuất ra thì phải làm: Biên bản nghiệm thu + biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành trong giai đoạn, theo kiểu cuốn chiếu cho đúng luật chế độ sử dụng hóa đơn.

LƯU Ý : Thời điểm nghiệm thu công trình thì là thời điểm xuất hóa đơn tài chính, nếu không xuất thì sẽ bị phạt, cụ thể theo khoản 3 điều 11 Thông tư Số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014

KẾ TOÁN TỰ THAM MƯU

Dựa vào dự toán của Bảng tổng hợp vật liệu của công trình và đối chiếu với Bảng nhập xuất tồn kho xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra trình sếp, cai công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi liên hệ đi lấy hóa đơn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng dự toán.

Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày nghiệm thu công trình, giá mua vào của vật tư thấp hơn hoặc bằng giá trên dự toán của Bảng tổng hợp vật liệu nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu ko sẽ bị bóc ra

About admin