BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Danh sách một số loại bảng cân đối kế toán phổ biến của doanh nghiệp

Danh sách một số loại bảng cân đối kế toán phổ biến của doanh nghiệp

Danh sách một số loại bảng cân đối kế toán phổ biến của doanh nghiệp

Như các bạn đã biết đến ý nghĩa của bảng cân đối kế toán là thể hiện, cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán , các đối tượng sử dụng có thể biết được tình trạng tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán gồm có mấy phần : Như định nghĩa bên trên thì kêt cấu của bảng này có 2 phần chính đó là phần Tài Sản và Nguồn Vốn, mục đích chính của bảng này là để giúp người theo dõi nắm bắt được tình hình, sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp, đặc biệt hữu dụng cho các nhà đầu tư chứng khoán

Bảng cân đối kế toán sử dụng thước đo nào : Thước đo sử dụng trong BCĐKT dựa trên thước đo giá trị ở đây nghĩa là tiền

Hạn chế,ưu nhược điểm của bảng cân đối kế toán lớn nhất là Thông tin trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thể hiện những con số tại 1 thời điểm nhất định (thường là cuối năm kế toán) do vậy nó chưa thể hiện hết được hoạt động kinh doanh thực tế của DN trong suốt 1 năm. Do đó, các số liệu báo cáo trên bảng cân đối với đất và các tòa nhà của một công ty có thể thấp hơn giá trị thị trường của họ nhiều. Đây là điểm tồn tại của bảng cân đối kế toán nên dù bạn làm bảng này trên excel hay phần mềm kế toán như misa, fast đều không thể tránh được. Điểm lợi thế của phần mềm là phát hiện sai sót nhanh ở các đề mục, tài khoản do kế toán định khoản sai

Vấn đề  bảng CĐKT không cân và số âm, lợi nhuận âm trong bảng cân đối kế toán đã được ketoantd.com trình bày rất cụ thể và chi tiết ở bài viết sau. Quý độc giả có thắc mắc có thể tham khảo thêm tại đường link sau :

http://ketoantd.com/van-de-khong-can-va-so-am-trong-bang-can-doi-ke-toan/

Có một số dạng của bảng cân đối kế toán như sau:

  • bảng cân đối số phát sinh
  • bảng cân đối kế toán đầy đủ
  • bảng cân đối tk kế toán
  • bảng cân đối phát sinh tài khoản kế toán
  • bảng cân đối kế toán dự toán
  • bảng cân đối kế toán cuối kỳ
  • bảng cân đối kế toán dạng đơn giản
  • bảng cân đối kế toán dự kiến
  • bảng cân đối kế toán mang tính thời điểm
  • bảng cân đối kế toán giữa niên độ
  • bảng cân đối kế toán hợp nhất
  • bảng cân đối kế toán hàng tồn kho
  • bảng cân đối kế toán hoàn chỉnh
  • bảng cân đối kế toán hiện hành
  • bảng cân đối kế toán hàng tháng
  • bảng cân đối kế toán 3 năm liên tiếp
  • bảng cân đối kế toán đầu kỳ
  • bảng cân đối kế toán nợ phải trả

Tùy vào tình hình doanh nghiệp mà có các bảng cân đối kế toán khác, kế toán cần linh động trong vấn đề này. Phải biết được khi nào cần lập bảng cân đối kế toán nào.

Cơ sở lập bảng cân đối kế toán

Để lập được bảng cân đối kế toán thì kế toán cần căn cứ vào một số mẫu sổ sách sau

  • Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
  • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết
  • Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, tài chính năm trước (để trình bày cột đầu năm)

Tính chất của bảng cân đối kế toán, Ở bất kỳ thời điểm nào khi lập Bảng cân đối kế toán mặc dù giá trị từng chỉ tiêu thay đổi hay tổng giá trị tài sản đã thay đổi nhưng tính cân đối của Bảng sẽ không mất đi. Đó là Tổng cộng tài sản luôn bằng tổng cộng nguồn vốn. Đây là tính chất, phương trình, bất di bất dịch của bảng cân đối kế toán. Đây cũng là phương pháp đọc và hiểu nhanh bảng cân đối kế toán về tính đúng hay sai.

Mô tả sơ các phần hành chính khi lập bảng cân đối kế toán doanh nghiệp mẫu B01 – DN

Lưu ý:  Từ Mã số là tương đương với từ Tài Khoản (tk)

a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)

Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

  • Tiền (Mã số 111)
  • Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

  • Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)
  • Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122)
  • Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 123)

Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

  • Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131)
  • Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132)
  • Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
  • + Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
  • + Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135)
  • + Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136)
  • + Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137)
  • + Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số 139)

– Hàng tồn kho (Mã số 140)

  • + Hàng tồn kho (Mã số 141)
  • + Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)

– Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

  • + Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)
  • + Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)
  • + Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 153)
  • + Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 154)
  •  + Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 155)

b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)

– Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)

  • + Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)
  • + Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212)
  • + Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213)
  • + Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214)
  • + Phải thu về cho vay dài hạn (Mã số 215)
  • + Phải thu dài hạn khác (Mã số 216)
  • + Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)

– Tài sản cố định ( Mã số 220)

 – Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)

  • + Nguyên giá (Mã số 222)
  • + Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223)

– Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

  • + Nguyên giá (Mã số 225)
  • + Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226)

– Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)

  • + Nguyên giá (Mã số 228)
  • + Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229)

– Bất động sản đầu tư (Mã số 230)

  • + Nguyên giá (Mã số 231)
  • + Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 232)

Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240)

  • + Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 241)
  • + Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 242)

– Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

  • + Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)
  • + Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252)
  • + Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 253)
  • +  Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 254)
  • + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 255)

– Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

  • + Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)
  • + Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)
  • + Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số 263)
  • + Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)

Xem thêm phương pháp lập bảng cân đối kế toán quốc tế (mỹ) : 

http://ketoantd.com/phuong-phap-lap-bang-can-doi-ke-toan-thu-trong-ke-toan-my/

c) Tổng cộng tài sản (Mã số 270)

d) Nợ phải trả (Mã số 300)

e) Nợ ngắn hạn (Mã số 310)

  • + Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311)
  • + Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312)
  • + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
  • + Phải trả người lao động (Mã số 314)
  • + Chi phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315)
  • + Phải trả nội bộ ngắn hạn (Mã số 316)
  • + Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 317)
  • + Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 318)
  • + Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 319)
  • + Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320)
  • + Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321)
  • + Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322)
  • + Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322)
  • + Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324)

g) Nợ dài hạn (Mã số 330)

  •  + Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331)
  • + Người mua trả tiền trước dài hạn (Mã số 332)
  • + Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 333)
  • + Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 334)
  • + Phải trả nội bộ dài hạn (Mã số 335)
  • + Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số 336)
  • + Phải trả dài hạn khác (Mã số 337)
  • + Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 338)
  • + Trái phiếu chuyển đổi (Mã số 339)
  • + Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 340)
  • + Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 341)
  • + Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342)
  • + Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 343)

h) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430)

– Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

– Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)

  • + Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết (Mã số 411a)
  • + Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 411b)

– Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)

– Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (Mã số 413)

 Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 414)

– Cổ phiếu quỹ (Mã số 415)

 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 416)

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 417)

– Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 418)

– Quỹ hỗ trợ sắp xếp  doanh nghiệp (Mã số 419)

– Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 420)

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 421a)

Trên đây là một số thông tin tổng hợp về bảng cân đối kế toán. Các bạn có thể tham khảo thêm một số mẫu bảng cân đối kế toán, hoặc tải, download một số form bảng CĐKT dưới dạng các file .doc, slide, pdf bảng cân đối kế toán mẫu từ các bài viết trước của ketoantd.com như bảng CĐKT của công ty kinh đô, hoàng anh gia lai, công ty Drc, hay một số đơn vị về nhà hàng, khách sạn như mường thanh. Hoặc thử sức thực hành với các bài tập kế toán lên bảng cân đối kế toán (lưu ý không xem lời giải khi chưa tự giải xong nhé)Thông tin này áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân, không áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp (hcsn).

Ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt với chia sẻ trên !

Trung tâm kế toán hà nội – Tinh hoa nghệ thuật kế toán

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823