BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Danh sách 26 chuẩn mực kế toán việt nam xếp theo ngày ban hành

Danh sách 26 chuẩn mực kế toán việt nam xếp theo ngày ban hành

Danh sách 26 chuẩn mực kế toán việt nam xếp theo ngày ban hành

  • Có bao nhiêu chuẩn mực kế toán việt nam.
  • Dự thảo chuẩn mực số 21 đã được ban hành chưa
  • Chuẩn mực kế toán việt nam là gì
  • Chuẩn mực kế toán việt nam so với thế giới, quốc tế, kế toán mỹ có những ưu nhược điểm gì
  • Chuẩn mực kế toán việt nam ra đời khi nào
  • Download bộ chuẩn mực kế toán việt nam mới nhất ở đâu

Đây mới chỉ là một vài câu hỏi ketoantd.com nhận được trong tuần qua do các bạn kế toán hỏi về chuẩn mực kế toán, với mong muốn gửi thêm tới những độc giả của mình về một số thông tin về chuẩn mực kế toán, hôm nay chúng tôi khởi tạo bài viết này hi vọng sẽ giúp đỡ được một số bạn. Cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết tổng hợp các chuẩn mực kế toán việt nam mới nhất hiện nay nhé

Hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam được bộ tài chính ban hành tính đến thời điểm tháng 1/2018 đã trải qua 5 đợt bằng 5 quyết định và thông tư hướng dẫn thực hiện. Ketoantd.com xin được gửi tới độc giả 5 quyết định này cùng danh sách 26 chuẩn mực kế toán việt nam hiện tại

Đợt 1: Ngày 31/12/2001 ban hành 4 chuẩn mực

Số TT Tên chuẩn mực Quyết định ban hành Thông tư hướng dẫn
Chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho 149/2001/QĐ-BTC 161/2007/TT-BTC
Chuẩn mực số 03 Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực số 04 Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác

Đợt 2: Ngày 31/12/2002 ban hành 6 chuẩn mực

Số chuẩn mực Tên chuẩn mực Quyết định ban hành Thông tư hướng dẫn
Chuẩn mực số 01 Chuẩn mực chung 165/2002/QĐ-BTC 161/2007/TT-BTC
Chuẩn mực số 06 Thuê tài sản
Chuẩn mực số 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỉ giá hối đoái
Chuẩn mực số 15 Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực số 16 Chi phí đi vay
Chuẩn mực sô 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 

Đợt 3: Ngày 30/12/2003 ban hành 6 chuẩn mực

Chuẩn mực số Tên chuẩn mực Quyết định ban hành Thông tư hướng dẫn
Chuẩn mực số 05 Bất động sản đầu tư 234/2003/QĐ-BTC 161/2007/TT-BTC
Chuẩn mực số 07 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Chuẩn mực số 08 Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh
Chuẩn mực số 21 Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực số 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con
Chuẩn mực số 26 Thông tin về các bên liên quan

Đợt 4: Ngày 15/02/2005 ban hành 6 chuẩn mực

Chuẩn mực số Tên chuẩn mực Quyết định ban hành Thông tư hướng dẫn
Chuẩn mực số 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp 12/2005/QĐ-BTC 20/2006/TT-BTC
Chuẩn mực số 22 Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
Chuẩn mực số 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chuẩn mực số 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Chuẩn mực số 28 Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực số 29 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán

Đợt 5: Ngày 28/12/2005 ban hành 4 chuẩn mực

Chuẩn mực số Tên chuẩn mực Quyết định ban hành Thông tư hướng dẫn
Chuẩn mực số 11 Hợp nhất kinh doanh 100/2005/QĐ-BTC 21/2006/TT-BTC
Chuẩn mực số 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Chuẩn mực số 19 Hợp đồng bảo hiểm
Chuẩn mực số 30 Lãi trên cổ phiếu

Trên đây là các đợt ban hành và toàn bộ các chuẩn mực kế toán việt nam hiện hành. Bạn nào muốn download full bộ chuẩn mực này hãy để lại email để ketoantd.com gửi cho các bạn nhé, có cả định dạng word, pdf, excel hay ebook. Bộ chuẩn mực này được áp dụng trên mọi loại hình doanh nghiệp.

Tuy rằng đây là bộ chuẩn mực kế toán đang có hiệu lực hiện hành tại việt nam được bộ tài chính nghiên cứu rất sát sao và cẩn thận, tuy nhiên theo một sô kênh thông tin về kế toán như webketoan, misa… thì bộ chuẩn mực này vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế, ưu nhược điểm, có thể kể đến một số điểm hạn chế như sau:

Một vài điểm hạn chế được các trang tin liệt kê trong bộ chuẩn mực kế toán việt nam

1. Bắt buộc lập và công khai báo cáo tài chính hợp nhất hàng quý

2. VAS 23 phải chỉnh sửa lại là “Các sự kiện phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán” thay vì “sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”.

Theo VAS 23 chỉ có báo cáo tài chính cuối năm doanh nghiệp mới phải công bố các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm. Trong khi các báo cáo tài chính hàng quý cũng đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nhà đầu tư, thì không đề cập. Khi có các sự kiện phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán quý, doanh nghiệp không cần phải công khai các sự kiện này trên bộ báo cáo tài chính quý

3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ việc vay ngoại tệ liên quan đến tài sản dài hạn phải được vốn hóa.

VAS 16-Chi phí đi vay, (chi phí vay) định nghĩa chi phí vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp. Định nghĩa này giống với định nghĩa trong IAS 23 ”Borrowing costs”. Tuy nhiên trong phần giải thích định nghĩa này, theo VAS 16, chi phí vay không bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá ngoại hối phát sinh từ việc vay ngoại tệ mà nó được xem như một khoản điều chỉnh chi phí lãi vay. Điều này tạo ra một sự khác biệt rất lớn mang tính nguyên tắc giữa VAS 16 và IAS 23 chi phí vay (Borrowing cost).

4. Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) không bao gồm các khoản chi phí, thu nhập tài chính

– Theo VAS 21 “Trình bày các báo cáo tài chính” khoản mục “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” bao gồm cả thu nhập và chi phí tài chính (cả chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá hối đoái).

-Theo IAS lãi từ hoạt động kinh doanh là các khoản lãi từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nó không bao gồm những khoản thu nhập tài chính và chi phí tài chính.

5. Cần sớm ban hành chuẩn mực Giảm giá trị tài sản (Impairment of assets)

– Theo VAS: không ghi nhận việc giảm giá do hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, thị trường (impairment losses) cho các tài sản dài hạn. Ví dụ nếu một tài sản cố định bị hư hỏng hay bị lạc hậu về kỹ thuật, hay vì vấn đề thị trường không sử dụng được nữa hay bị giảm giá trị, khác với IAS, theo VAS công ty không ghi nhận và không báo cáo gì

6. Lãi để tính EPS KHÔNG được bao gồm cả các khoản lãi không thuộc cổ đông của công ty mẹ. Theo VAS lãi để tính EPS là lãi không trừ đi phần lãi không thuộc các cổ đông của công ty mẹ như phần trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên hay khen thưởng, thù lao cho hội đồng quản trị. Việc trích lập các quỹ này thường rất lớn có thể chiếm từ 5-15% tổng lãi ròng sau thuế của công ty. Do vậy EPS tính theo VAS đã tăng rất lớn (tương ứng 5-15% cao hơn so với thực chất của nó và so với IFRS), làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của nhà đầu tư.

7. Tính và trình bày EPS pha loãng, điều chỉnh hồi tố EPS khi trả cổ tức bằng cổ phiếu, thưởng cố phiếu…những quy định này của VAS còn rất thiếu nên trên thực tế nhiều công ty không thực hiện, mặc dù nó rất quan trọng để có được báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp và làm cơ sở để dự đoán EPS của các năm tới

Một số thông tin về quy tắc đạo đức trong bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán viên qua thông tư 70/ 2015

Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:

(a) Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh;

(b) Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;

(c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;

(d) Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba

(e) Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình

About admin