BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Đặc điểm, thủ tục, quy trình, mục tiêu của kiểm toán tài sản cố định

Đặc điểm, thủ tục, quy trình, mục tiêu của kiểm toán tài sản cố định

Đặc điểm, thủ tục, quy trình, mục tiêu của kiểm toán tài sản cố định

Lưu ý : Bài dài, nhiều thông tin và rất chi tiết, các bạn lười đọc nên cân nhắc trước khi theo dõi ^^

Đặc điểm của tài sản cố định

Tài sản cố định theo chuẩn mực Kế Toán Việt Nam số 03 là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là Tài sản cố định hữu hình. Cụ thể các tài sản được ghi nhận làm Tài sản cố định hữư hình phải thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau:

– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

– Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

– Thời gian sử dụng trên một năm.

– Có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh. Khoản mục Tài sản cố định là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế toán.

Tài sản cố định là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị. Tài sản cố định là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng xuất lao động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ.

Tài sản cố định là những tài sản sử dụng cho mục đích sản suấtt kinh doanh chứ không phải để bán và trong quá trình sử dụng Tài sản cố định bị hao mòn dần. Giá trị của chúng được chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bán hàng hoá, dịch vụ (đối với hoạt động kinh doanh).

Để sử dụng Tài sản cố định được tốt, ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa Tài sản cố định. Tuỳ theo quy mô sửa chữa và theo loại Tài sản cố định, chi phí sửa chữa được bù đắp khác nhau.

Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định

Tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị và tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, theo từng loại hình kinh doanh của đơn vị. Vì thế, trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Điều này khiến cho khoản mục TSCĐ trở thành một khoản mục quan trọng khi tiến hành Kiểm toán Báo cáo tài chính. Mặt khác, do chi phí hình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc Kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp cho Kiểm toán viên đánh giá được tính kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ từ đó đưa ra được định hướng đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư vào TSCĐ một cách hiệu quả nhất.

Đồng thời Kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản. Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính. Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phí thường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ, cũng như khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh.

Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học thường có nhiều sai sót cũng như gian lận và rất khó tập hợp chi phí cũng như đánh giá chính xác giá trị. Chính vì thế mà khoản mục TSCĐ thường được quan tâm đến trong các cuộc Kiểm toán.

Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ.

Các thủ tục khi kiểm toán tài sản cố định

Số dư cuối kỳ (giá trị còn lại) = Số dư đầu kỳ (giá trị còn lại) + Tăng tài sản trong kỳ – Giảm tài sản do khấu hao – Giảm tài sản do thanh lý nhượng bán – Giảm tài sản do giảm giá trị.

Như vậy để đảm bảo tài sản là đúng tôi sẽ có các thủ tục đảm bảo số dư đầu kỳ, kiểm tra các tài sản tăng trong kỳ, tính toán lại khấu hao, kiểm tra các tài sản thanh lý trong kỳ, xem xét lại xem tài sản có bị giảm giá trị hay không (cái này ở Việt Nam ít xuất hiện nên tôi xin phép sẽ không đề cập đến). Cụ thể “dã man” như sau:

  • Thủ tục đảm bảo số dư đầu kỳ: Tôi sẽ kiểm tra xem số dư đầu kỳ kế toán chuyển sang năm nay có khớp với số dư cuối kỳ trên báo cáo kiểm toán năm ngoái hay không. Việc đảm bảo số dư đầu kỳ của tài sản là một trong những thủ tục đơn giản nhưng vô cùng quan trọng.
  • Thủ tục kiểm tra tăng tài sản trong kỳ: Với thủ tục này, bạn dùng phím “Alt A T” thần thánh để lọc ra các số phát sinh bên nợ của tài khoản 211 (tài khoản tài sản) đối ứng với 331 (tài khoản phải trả) hoặc 112 (tài khoản tiền gửi ngân hàng). Thường thì bạn không kiểm tra hết tất cả đâu vì kiểm toán là trọng yếu mà. Bạn lấy những phát sinh lớn theo hướng dẫn chọn mẫu của Công ty kiểm toán bạn đang làm. Hãy nhớ đảm bảo số mẫu kiểm tra lớn hơn 80% tổng mẫu là được. Sau đó bạn bắt đầu kiểm tra bộ hồ sơ hình thành tài sản. Thủ tục này kiểm tra việc phát sinh tăng tài sản có được ghi nhận đúng không. Bộ hồ sơ này thường bao gồm:
    • Hợp đồng mua bán tài sản này
    • Biên bản bàn giao
    • Hóa đơn
    • Ủy nhiệm chi
    • Thanh lý hợp đồng

Bạn nhớ kiểm tra kỹ và xem xét các chi phí đi kèm với tài sản có được ghi nhận đúng vào giá trị tài sản không. Một số chi phí thường được phép ghi nhận như là: giá mua, chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu, chi phí lắp đặt. Bạn nhớ ghi lại các thông tin đã kiểm tra như ngày tháng, giá trị, các điều khoản chính. Lý do là bởi đối với kiểm toán câu châm ngôn sống trong nghề là “No document, no work done”. Một điều nữa bạn cần ghi nhớ là kiểm tra cả ngày đưa tài sản đi vào sử dụng. Điều này liên quan đến ngày bắt đầu tính khấu hao sau này đấy.

  • Thủ tục kiểm tra thanh lý tài sản trong kỳ: Thực ra cái này không có ghê gớm gì cả. Bạn lọc bên Có của tài khoản 211 (tài khoản tài sản) đối ứng với tài khoản 811 (tài khoản chi phí khác) để xem trong kỳ doanh nghiệp đã thanh lý tài sản nào rồi. Sau đó bạn kiểm tra vào quyết định thanh lý tài sản, biên bản thanh lý tài sản và cả hóa đơn nữa. Cẩn trọng hơn bạn nên xem: khoản tiền thanh lý đã thu về được hay chưa.
  • Thủ tục tính toán lại khấu hao: Đây là thủ tục cực kỳ chân tay.Nhiệm vụ của bạn là thật giỏi trong xử lý các phép tính Excel. Bạn sẽ được kế toán cung cấp cho một bảng theo dõi tài sản mà theo môn F3 ACCA chúng ta gọi là Fixed asset register (FAR). Đầu tiên bạn đối chiếu giữa FAR này với các số dư và phát sinh trên sổ kế toán để đảm bảo dữ liệu 02 sổ này khớp nhau. Sau đó bạn tính toán lại khấu hao dựa trên các dữ liệu như nguyên giá, thời gian khấu hao cho từng loại tài sản. Khi tính toán bạn nhớ xem tài sản đó có khấu hao theo khung khấu hao của thông tư 45 hay không? Nó khó ở chỗ có rất nhiều trường hợp như sau:
    • Trường hợp 1: Tài sản mua ở những năm trước, hết khấu hao năm nay
    • Trường hợp 2: Tài sản mua trong năm nay, hết khấu hao vào những năm sau
    • Trường hợp 3: Tài sản mua ở những năm trước, hết khấu hao ở những năm sau

Việc tính khấu hao của tôi lúc đầu là sử dụng một đống hàm trong hàm (Kiểu như =if(if(xxx …)). Lúc đó tôi không thể nghĩ ra một công thức nào hoàn hảo hơn thế. Tôi loay hoay thử đi thử lại, hết hàm này đến hàm khác. Thế mà cũng không thể nào ra được kết quả như mong muốn. Tôi càng bị áp lực hơn nữa khi bạn đi cùng tôi đã xong xuôi hết những phần hành được giao. Còn anh trưởng nhóm thì khó tính và đòi hỏi chúng tôi rất cao. Sau rất nhiều lần cố gắng tôi cũng tính được. Cảm giác sung sướng vô cùng. Mặc dù kết quả vẫn lệch nhưng tôi đã tìm được công thức tính khấu hao hiệu quả. Công thức như sau: 

“=MIN(ngày cuối kỳ, ngày hết hạn sử dụng tài sản) – MAX(ngày đầu kỳ, ngày bắt đầu sử dụng tài sản)”.

Các bước trong quy trình kiểm toán tài sản cố định

Tài liệu, sổ sách cần chuẩn bị trước khi kiểm toán tscđ

  • Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản  liên quan TSCĐ; Báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh.
  • Danh sách chi tiết TSCĐ tăng, thanh lý, chuyển nhượng, giảm khác trong kỳ theo từng loại
  • Bảng khấu hao TSCĐ trong kỳ
  • Chứng từ liên quan đến TSCĐ trong kỳ

Bước 1. Đối chiếu số liệu

– Đối chiếu số liệu trên BCTC và bảng CĐSPS, số liệu trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết, số liệu trên sổ kế toán với bảng tính khấu hao… đối với từng loại TSCĐ. Lưu ý đối chiếu số liệu đầu năm với số liệu cuối năm trước.

Bước 2. Kiểm tra các chính sách kế toán

– Xem xét xem chính sách kế toán áp dụng cho TSCĐ có phù hợp với quy định hay không (chuẩn mực kế toán về TSCĐ, thông tư hướng dẫn quản lý và trích khấu hao TSCĐ…)

– Xem xét nếu có sự thay đổi chính sách kế toán giữa 2 năm gần nhau (nếu không phải do thay đổi về chính sách của Nhà nước, thì cần phải phỏng vấn mục tiêu của doanh nghiệp khi thực hiện hành động này và xác định tính đúng đắn khi áp dụng chính sách này)

Bước 3. Thủ tục phân tích

– Xem xét sự hợp lý và nhất quán với năm trước của về số liệu TSCĐ. Nếu có biến động bất thường cần tìm hiểu.

– Kiểm tra tổng hợp đối ứng các tài khoản TSCĐ, xác định đối ứng bất thường nếu có

– Kiểm tra chi phí khấu hao: So sánh chi phí khấu hao TSCĐ kỳ này với kỳ trước, với kế hoạch, chi phí giữa các tháng hoặc quý trong năm/kỳ. Nếu có biến động bất thường cần tìm hiểu làm rõ.

– Từ phân tích số liệu đã có thể có cơ sở cho việc kiểm tra chi tiết.

Bước 4. Kiểm tra chi tiết

– Nếu là năm đầu tiên kiểm toán, thu thập BCTC đã kiểm toán năm trước (nếu có) để đối chiếu số dư đầu năm, nếu cần thiết có thể xem xét chứng từ gốc để xác nhận số dư hoặc đề nghị xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước (việc này thường chỉ thực hiện đối với khách hàng rất lớn và có sự hợp tác từ phía công ty kiểm toán năm trước, trong trường hợp thực sự cần thiết).

– Thu thập bảng kê chi tiết TSCĐ và đối chiếu với Biên bản kiểm kê TSCĐ có sự chứng kiến của kiểm toán viên. Nếu đơn vị không kiểm kê hoặc Kiểm toán viên không chứng kiến kiểm kê thì có thể chọn một số TSCĐ có giá trị lớn để kiểm kê tại thời điểm kiểm toán.

Bước 5 . Kiểm tra chứng từ gốc các TSCĐ tăng trong kỳ có đầy đủ và phù hợp, trong đó lưu ý:

+ Với TSCĐ hình thành từ XDCB: kiểm tra số liệu kết chuyển tương ứng từ tài khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang, kiểm tra các biên bản bàn giao đưa vào sử dụng và thời điểm tính khấu hao.

+ Đối với TSCĐ thuê tài chính : kiểm tra việc ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính phù hợp với VAS 06; kiểm tra xác định nguyên giá, bao gồm gốc/lãi thuê… có chính xác hay không

+ Đối với TSCĐ do trao đổi: kiểm tra hạch toán nguyên giá tài có phù hợp với VAS 03 và VAS 04 hay không

– Kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến TSCĐ giảm trong kỳ (quyết định thanh lý, điều chuyển nội bộ, hóa đơn,…), kiểm tra hạch toán giảm cách xác định lãi/lỗ thanh lý, nhượng bán TSCĐ…

Bước 6. Kiểm tra khấu hao:

+ Đảm bảo bảng tính khấu hao đã bao gồm tất cả TSCĐ, tổng nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại khớp với số liệu trên BCTC, có như vậy mới đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy để xử lý.

+ Kiểm tra thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐ có hợp lý, khung thời gian có hợp lệ so với quy định hiện hành hay không, có nhất quán với năm trước không (thu thập Bảng tính khấu hao năm trước để đối chiếu, có thể vận dụng các hàm tìm kiếm thông dụng trong Excel như Vlookup, Hlookup để thực hiện…)

+ Chọn mẫu hoặc tính lại toàn bộ chi phí khấu hao ( việc nghĩ hàm tính khấu hao là công việc phức tạp và vui vẻ nhất trong phần hành này)

Bước 7 . Rà soát toàn bộ: đọc lướt qua sổ kế toán chi tiết để xác định không bỏ sót những nghiệp vụ bất thường.

Bước 8 . Kiểm tra trình bày và công bố

– Xem xét xem việc trình bày và công bố khoản mục TSCĐ trên BCTC có phù hợp với Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã tuyên bố áp dụng hay không.

– Kiểm tra các thông tin cần trình bày trên Thuyết minh BCTC: tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ, giá trị  hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của TSCĐ , giá trị tài sản cầm cố, thế chấp, giá trị đầu tư XDCB dở dang chi tiết theo công trình, dự án hoặc hạng mục công trình, dự án…

Bước cuối : Thử nghiệm hệ thống kiểm soát (theo công bố của đơn vị được kiểm toán) và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung (nếu cần thiết).

Một vài sai sót, rủi ro thực tế cần tránh trong công tác kiểm toán tscđ

+ Xác định nguyên giá TSCĐ không đúng, đối  với TSCĐ do đơn vị tự xây dựng nhưng ghi nhận vào nguyên giá cả những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí vượt quá mức bình thường, chi phí đào tạo nhân viên vận hành tài sản, lãi nội bộ … Ví dụ như có được coi Tú Linh MU là tài sản của nhà đài được không

+ Chi phí có liên quan đến việc trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng hoặc chi phí nâng cấp TSCĐ không được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào các chi phí SXKD trong kỳ…

+ Chọn phương pháp khấu hao không phù hợp, xác định chi phí khấu hao không chính xác…

+ Tính vào chi phí được trừ khi xác định chi phí tính thuế TNDN cả phần chi phí khấu hao theo quy định không được trừ (theo luật thuế TNDN)

Ngoài ra, tùy theo xét đoán của kiểm toán viên, các bạn có thể sử dụng các thủ tục khác để đảm bảo kết luận của mình là đúng đắn xét trên khía cạnh trọng yếu của khoản mục

Trên đây là toàn bộ thông tin về quy trình, thủ tục, mục tiêu, đặc điểm của kiểm toán tài sản cố định mà ketoantd.com gửi đến bạn đọc. Những bạn đang làm tiểu luận, luận văn, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kiểm toán tài sản cố định có thể tham khảo nội dung này bên cạnh các nguồn tài liệu khác như slide, bài giảng, bài tập tự luận, trắc nghiệm của kiểm toán tscđ.

Ketoantd.com chúc các bạn công tác tốt !

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823