BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Chia sẻ bài tập thực hành kế toán tài sản cố định có lời giải

Chia sẻ bài tập thực hành kế toán tài sản cố định có lời giải

Chia sẻ bài tập thực hành kế toán tài sản cố định có lời giải

Hôm nay ketoantd.com sẽ chia sẻ tới các bạn đang học kế toán một vài bài tập có lời giải chuyên về kế toán tài sản cố định để thực hành kiểm tra kiến thức của mình và ôn lại cách giải quyết vấn đề. Nhiều người thích giải bài trắc nghiệm kế toán tài sản cố định nhưng cách đó không thể nào so sánh được với phương pháp giải bài tập thực tế.

Lưu ý : Để việc làm bài tập đạt kết quả cao nhất, ketoantd.com khuyến cáo bạn không nên xem bài hướng dẫn giải bài tập và đáp án khi chưa kết thúc việc giải bài. Bạn chỉ nên xem bài giải khi đối chiếu kết quả hoặc khi không thể làm được tiếp thì mới xem lời giải nhé

Bài số 1:

Tại công ty Minh Hà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu:

1. Ngày 08/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐ GTGT giá mua 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn vốn đầu tư XDCB đài thọ.

2. Ngày 18/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán. Chi phí lắp đặt phải trả là: 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ). Tài sản này do quỹ đầu tư phát triển tài trợ theo nguyên giá.

3. Ngày 20/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có giá mua là 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ). Tài sản này do quỹ phúc lợi đài thọ.

4. Ngày 25/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, theo HĐ GTGT có giá mua là 150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ. Đã vay dài hạn để thanh toán đủ.

Yêu cầu:

– Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

– Hãy xác định các chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ ghi nhận các nghiệp vụ trên.

Giải bài số1.

1. Ngày 08/05

Nợ TK 211: 50.000.000

Nợ TK 133: 5.000.000

  • Có TK 331: 55.000.000

Nợ TK 211: 200.000

Nợ TK 133: 10.000

  • Có TK 111: 210.000 

Nợ TK 441: 50.200.000

  • Có TK 411: 50.200.000 2.

2. Ngày 18/05

Nợ TK 211: 60.000.000

Nợ TK 133: 6.000.000

  • Có TK 331: 66.000.000

Nợ TK 211: 2.200.000

Nợ TK 133: 300.000

  • Có TK 331: 2.500.000

Nợ TK 414: 62.200.000

  • Có TK 411: 62.200.000

3. Ngày 20/05

Nợ TK 211: 22.000.000

  • Có TK 111: 22.000.000

Nợ TK 211: 210.000

  • Có TK 111: 210.000

Nợ TK 4312: 22.210.000

  • Có TK 4313: 22.210.000

4. Ngày 25/05

Nợ TK 211: 150.000.000

Nợ TK 133: 15.000.000

  • Có TK 331: 165.000.000

Nợ TK 211: 1.500.000

  • Có TK 3339: 1.500.000

Nợ TK 3339: 1.500.000

  • Có TK 111: 1.500.000

Nợ TK 331: 165.000.000

  • Có TK 341: 165.000.000

Bài số 2:

Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 07 có tài liệu sau:

Số dư đầu tháng: TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A)

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1. Ngày 16/07 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây dựng nhà kho A.

2. Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ.

3. Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ), TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

4. Ngày 26/07 chyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị sản xuất là 80.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên.

Bài giải số 2

1. Ngày 16/07

Nợ TK 2412: 55.000.000

  • Có TK 152: 50.000.000
  • Có TK 153: 5.000.000

2. Ngày 18/07

Nợ TK 2412: 10.000.000

  • Có TK 111: 10.000.000

3. Ngày 22/07

Nợ TK 2412: 60.000.000

Nợ TK 133: 6.000.000

  • Có TK 331: 66.000.000

Nợ TK 211: 361.950.000 = 381.000.000 x 95%

Nợ TK 632: 19.050.000 = 381.000.000 x 5%

  • Có TK 2412: 381.000.000 = 256.000.000 + 55.000.000 + 10.000.000 + 60.000.000

Nợ TK 441: 361.950.000

  • Có TK 411: 361.950.000

4. Ngày 26/07

Nợ TK 2135: 80.000.000

  • Có TK 112: 80.000.000

Bài số 3

Tại công ty thương mại Nhật Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau:

1. Ngày 15/06 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ. Chi phí thanh lý gồm: – Lương: 2.000.000đ – Trích theo lương: 380.000đ – Công cụ dụng cụ: 420.000đ – Tiền mặt: 600.000đ Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ.

2. Ngày 25/06 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.

3. Ngày 26/06 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài giải số 3

1. Ngày 15/06

Nợ TK 214: 152.000.000

Nợ TK 811: 6.400.000

  • Có TK 211: 158.400.000

Nợ TK 811: 3.400.000

  • Có TK 334: 2.000.000
  • Có TK 338: 380.000
  • Có TK 153: 420.000
  • Có TK 111: 600.000

Nợ TK 111: 1.800.000

  • Có TK 711: 1.800.000

2. Ngày 25/06

Nợ TK 214: 6.000.000

Nợ TK 811: 18.000.000

Có TK 211: 24.000.000

Nợ TK 811: 500.000 Có TK 111: 500.000

Nợ TK 111: 6.380.000 Có TK 333: 580.000

Có TK 711: 5.800.000

3. Ngày 26/06

Nợ TK 211: 296.000.000

Nợ TK 133: 29.600.000

  • Có TK 112: 325.600.000

Nợ TK 211: 1.000.000

  • Có TK 3339: 1.000.000

Nợ TK 3339: 1.000.000

  • Có TK 141: 1.000.000

Nợ TK 211: 3.000.000

  • Có TK 111: 3.000.000

Có rất nhiều dạng bài tập về tscđ và để làm tốt báo cáo thực tập tscd. Bạn cần tìm hiểu thêm các dạng bài tập kế toán TSCĐ nhiều hơn nữa để chủ động hơn trong học tập và công việc:

  • thanh lý nhượng bán tài sản cố định
  • bài tập hạch toán tài sản cố định
  • bài tập thuê tài chính
  • bài tập định giá tài sản đảm bảo
  • bài tập và bài giải môn thẩm định giá tài sản
  • bài tập định giá tài sản học viện tài chính
  • bài tập đánh giá lại tài sản cố định
  • bài tập định giá tài sản phương pháp thặng dư
  • bài tập kế toán sửa chữa tài sản cố định
  • bài tập kế toán tài chính chương tài sản cố định
  • bài tập kế toán ngân hàng tài sản cố định
  • bài tập kế toán tăng tài sản cố định
  • bài tập kế toán tài sản cố định vô hình
  • bài tập lập bảng khấu hao tài sản cố định
  • bài tập về sửa chữa lớn tài sản cố định
  • bài tập mua trả góp tài sản cố định
  • bài tập tài sản cố định nhập khẩu
  • bài tập ghi sổ tài sản cố định
  • bài tập về trao đổi tài sản cố định
  • bài tập thống kê tài sản cố định
  • bài tập khấu hao tài sản cố định có nâng cấp
  • bài tập khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Rõ ràng là chỉ với vấn đề tài sản cố định, đã có rất nhiều tình huống có thể xảy ra và người kế toán cần phải có cái nhìn tổng quan để có thể phân loại và xử lý chuẩn xác nhất.

About admin