BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Cách hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133 mới nhất

Cách hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133 mới nhất

Cách hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133 mới nhất

Vấn đề gây ra nhiều khó khăn nhất đối với các bạn làm kế toán trong các công ty xây dựng đó là hạch toán tài khoản nguyên vật liệu 154. Tiếp nối các bài viết hướng dẫn hạch toán kế toán xây dựng của ketoantd.com, hôm nay ban biên tập xin được gửi tới độc giả bài viết hướng dẫn chuyên sâu cách hạch toán tài khoản 154 theo thông tư 133 của bộ tài chính

Theo thông tư 133 thì :

“a) Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên Tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.

b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

c) Tài khoản này trong ngành Xây lắp có thể theo dõi chi tiết theo các hoạt động sau:

Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,…);

Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;

Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:

  • Chi phí vật liệu
  • Chi phí nhân công
  • Chi phí sử dụng máy thi công
  • Chi phí chung

Riêng chi phí chung được tập hợp chi phí “Xây lắp”: Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”. Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” tham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.”

Trích thông tư 133/BTC

Đối với ngành công nghiệp

I.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

  1. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152, 153.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ 142, 242

Có TK 153 – Công cụ dụng cụ

– Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 142 hoặc 242.

  1. Mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331, 141, 111, 112….

  1. Mua nguyên liệu, vật liệu (không qua nhập kho) sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 331, 141, 111, 112.

  1. Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

  1. Tiền lương tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

  1. Tính, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) tính trên số tiền phải trả công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng theo quy định, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).

  1. Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất thuộc các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  1. Chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331

  1. Nhập kho giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ gia công chế biến xong, ghi

Nợ TK 152 – Thành phẩm

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi

Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)

Nợ TK 334- Phải trả người lao động

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) phải hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng hóa.

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi

Nợ TK 155- Thành phẩm

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặ tiếp tục xuất dung cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi

Nợ TK 642, 241

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  1. Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) liên quan đến nguyên vật liệu đó, ghi

Nợ các TK 111,112,331….

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)

Có Tk 133- Thuế GTGT được khấu trừ nếu có

  1. Kế toán sản phẩm sản xuất thử

– Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:

Nợ các TK 111,112,131

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

-Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:

+ Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang

Có TK 154– Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

+ Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 241- XDCB dở dang

  1. Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho hoặc dịch vụ sản xuất xong mà chuyển giao thẳng cho người mua (sản phẩm điện, nước…), ghi

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

II.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

  1. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 631 – Giá thành sản xuất.

  1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Đối với ngành nông nghiệp

I.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

  1. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152, 153

– Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 242- Chi phí trả trước

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

–  Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 242.

  1. Tiền lương tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

  1. Tính, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) tính trên số tiền phải trả công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng theo quy định, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).

  1. Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất thuộc các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  1. Chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331

  1. Giá trị sản phẩm phụ thu hồi

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

7.Trị giá phế liệu thu hồi, nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công xong nhập lại khi, ghi

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

  1. Giá trị súc vật con và súc vật nuôi béo chuyển sang súc vật làm việc, hoặc súc vật sinh sản. ghi

Nợ TK 211 – TSCĐ

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

  1. Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

10. Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dung nội bộ ngay không qua nhập kho, ghi

Nợ các TK 642, 241

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

II.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tài khoản 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như đối với ngành Công nghiệp.

Đối với ngành kinh doanh dịch vụ

Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tài khoản 154 trong ngành Ddịch vụ tương tự như đối với ngành Công nghiệp. Ngoài ra cần chú ý:

  1. Nghiệp vụ kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

  1. Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Xem thêm bài hạch toán kế toán trong công ty xây dựng theo thông tư 200 qua link sau

http://ketoantd.com/huong-dan-cach-hach-toan-ke-toan-trong-cong-ty-xay-dung-theo-thong-tu-200/

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi tìm hiểu về kế toán xây dựng, chúng tôi có thể giúp bạn với khóa học kế toán xây dựng ngay trên bộ chứng từ thực tế. Với kế toán trưởng trong doanh nghiệp xây dựng trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy, trung tâm cam kết dạy thành thạo mọi kỹ năng của một người kế toán xây dựng. Chi tiết khóa học vui lòng xem tại link sau hoặc liên hệ trực tiếp đến trung tâm qua số điện thoại

http://ketoantd.com/khoa-hoc-thuc-hanh-ke-toan-xay-dung-xay-lap-thuc-te-uy-tin/

About admin