BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Cách định khoản các nghiệp vụ kế toán trong công ty bảo hiểm

Cách định khoản các nghiệp vụ kế toán trong công ty bảo hiểm

Cách định khoản các nghiệp vụ kế toán trong công ty bảo hiểm

Vài năm trở lại đây ngành bảo hiểm bao gồm cả bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm xã hội rất được người dân quan tâm, có lẽ họ đã phần nào hiểu được giá trị cốt lõi của bảo hiểm và nhận ra lợi ích thiết thực khi kham gia bảo hiểm. Chính điều này góp phần làm các công ty, đơn vị bảo hiểm phát triển nhanh, mạnh theo từng ngày. Đây cũng là một ngành thu hút nhiều bạn kế toán tìm hiểu và thử sức ở môi trường này.

Các nghiệp vụ thường phát sinh khi làm kế toán ở các công ty, doanh nghiệp bảo hiểm là gì, định khoản, hạch toán ra làm sao, cần chú ý những gì. Hãy cùng ketoantd.com tìm hiểu về các vấn đề nghiệp vụ kế toán ngành bảo hiểm qua phần trình bày sau

Hướng dẫn phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

a) Đối với dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu

Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu) cho từng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tương ứng với trách nhiệm của DNBH nhân thọ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm bảo cân đối))
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).

Cuối kỳ kế toán tiếp theo

Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm bảo cân đối))
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).

Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi

  • Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)
  • Có TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm bảo cân đối))

b) Đối với dự phòng đảm bảo cân đối

Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (dự phòng đảm bảo cân đối) theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết TK dự phòng đảm bảo cân đối)
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (TK 3525).

Cuối các kỳ kế toán tiếp theo

Số dự phòng đảm bảo cân đối phải trích lập thêm cho đủ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, thì số phải trích lập thêm, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết TK dự phòng đảm bảo cân đối)
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (TK 3525).

Căn cứ vào chế độ tài chính, khi được sử dụng từ khoản dự phòng đảm bảo cân đối, ghi

  • Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (TK 3525)
  • Có các TK liên quan.

Ngành bảo hiểm nhân thọ có nhiều nghiệp vụ kế toán đặc thù

Cách hạch toán một số nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp phi nhân thọ

Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc xác định được hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331,…

Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 3338 – Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 3338 – Các loại thuế khác (Chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).

Khi phát sinh hoa hồng doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc phải trả cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân:

Trường hợp đại lý bảo hiểm là tổ chức, ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331,…

1/Trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi

Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)
  • Có các TK 111, 112
  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho các đại lý bảo hiểm

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Khi trả tiền cho các đại lý bảo hiểm

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có các TK 111, 112
  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Khi phát sinh hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ (-) vào số phí nhận tái bảo hiểm còn phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424)
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh chưa được ghi nhận vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau, ghi

  • Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424).

Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này

  • Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414, 62424)
  • Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn.

 

 

About admin