BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Các Phần Hành Chính Trong Kế Toán Doanh Nghiệp Dịch Vụ

Các Phần Hành Chính Trong Kế Toán Doanh Nghiệp Dịch Vụ

Các Phần Hành Chính Trong Kế Toán Doanh Nghiệp Dịch Vụ

Một vài đặc điểm chính của kế toán trong các doanh nghiệp dịch vụ :

  • – Du lịch và dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải nhiều.
  • – Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; điều kiện di sản lịch sử văn hóa, phong cảnh, chùa chiền độc đáo, hấp dẫn.
  1. Các khái niệm cần biết và nhiệm vụ của kế toán dịch vụ.

Kinh doanh dịch vụ là gì?

Đây là hình thức kinh doanh mang đặc thù riêng của doanh nghiệp. Đó là những hoạt động của tổ chức kinh doanh nhằm cung cấp các dịch vụ để phục vụ đời sống và nhu cầu của lao động sản xuất, đáp ứng nhu cầu người sử dụng nó.

Kế toán là gì?

Kế toán là người thực hiện quá trình xác nhận, ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thông tin kinh tế, tài chính để hỗ trợ cho người ra quyết định đúng đắn nhất.

Kế toán dịch vụ là gì?

Là hình thức kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ.

Nhiệm vụ của kế toán dịch vụ là gì?

– Cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán thì kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh.

– Đồng thời theo dõi, kiểm tra việc đảm bảo an toàn tài sản của DN.

– Bên cạnh đó cũng phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức thực hiện, định mức sử dụng nguyên vật liệu, đẩy mạnh nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ cho DN.

  1. Các chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ

Các chứng từ ban đầu.

– Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

– Hoá đơn bán lẻ

– Phiếu thu tiền công

– Hoá đơn dịch vụ cung cấp

– Các hợp đồng ký kết về dịch vụ

– Các chứng từ lập khác.

Các tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ

TK 154- Chi phí sản xuất kinhd oanh dở dang.

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

TK 627- Chi phí sản xuất chung.

TK 632- Giá vốn hàng bán.

  1. Các nghiệp vụ thường gặp trong kế toán dịch vụ.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

– Khi xuất vật liệu từ kho, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 621: Chi phí NVL

          Có TK 152: Nguyên vật liệu

– Khi mua nguyên vật liệu về dùng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

          Có TK 111, 112, 331…

– Cuối tháng, Nguyên vật liệu sử dụng không hết, đem nhập lại kho:

Nợ 152: NVL

          Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

– Với trường hợp để lại vật liệu thừa cho tháng sau, kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp (ghi bút toán đỏ, giảm chi phí)

          Có TK 152: NVL

– Sang tháng sau ghi tăng chi phí như bình thường.

Nợ TK 621: Chi phí NVL tt

          Có TK 152: NVL

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

          Có TK 334: Phải trả công nhân viên

          Có TK 3382: kinh phí công đoàn

          Có TK 3383: bảo hiểm xã hội

          Có TK 3384: bảo hiểm y tế

          Có TK 3389: bảo hiểm thất nghiệp.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung.

          Có TK 334: phải trả công nhân viên

          Có TK 338: phải trả phải nộp khác

          Có TK 152:NVL

          Có  TK 153: công cụ dụng cụ

          Có TK 214: hao mòn TSCĐ

          Có TK 111,112

          Có TK 141: Tạm ứng

– Khi phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chug trong kỳ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 627: CP sản xuất chung

          Có TK 142,242: chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn.

– Khi trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 627: cp sản xuất chung

          Có TK 335: cp phải trả

– Với các hóa đơn sử dụng cho sản xuất chung điện nước, điện thoại…

Nợ TK 627: cp sản xuất chung

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

          Có TK 111, 112, 331

– Khi có phát sinh giảm chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

          Có TK 627: CP sản xuất chung

– Cuối kỳ, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

          Có TK 627: CP CP sản xuất chung

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung để tính giá thành dịch vụ
Nợ 154 :chi phí SXKDDD

Có 621 :chi phí NVL trực tiếp

Có 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Có 627 : chi phí sản xuất chung.

Kế toán phản ánh doanh thu dịch vụ

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Khi phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao vào tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

          Có TK 154: chi phí sản xuất KD dở dang

Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh như sau:

– Kết chuyển chi phí, giá vốn:

Nợ TK 911: xác định KQ kinh doanh

          Có TK 632: giá vốn hàng bán.

          Có TK 642: chi phí QLDN

– Kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán:

Nợ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

          Có TK 911: xác định kq kinh doanh

– Kết chuyển lãi, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối

          Có TK 911: xác định kq kinh doanh

– Kết chuyển lỗ (nếu có):

Nợ TK 911: xác định KQ kinh doanh

          Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối.

Kế toán dịch vụ là một hình thức đặc thù riêng của kế toán thương mại dịch vụ trong Doanh nghiệp

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823