BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Bài tập tính giá thành sản phẩm có lời giải

Bài tập tính giá thành sản phẩm có lời giải

Giả thành sản phầm thương mại để bán ra có thể tính theo nhiều phương pháp khác nhau: từ phương pháp hệ số, phương pháp định mức, phương pháp song song giúp doanh nghiệp có thể xác định giá thành 1 đối tượng sản phẩm trung bình và bình quân. Cho mọi loại hình sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, bê tông xây dựng, dịch vụ du lịch tour, đặt hàng, ngành may mặc, gia công cơ khí, dịch vụ s37-dn, bia, bao bì, phế liệu thu hồi, chè, dệt, gạch tuynel, gỗ, gạo, giấy, nhà hàng khách sạn, in ấn offset, inox, nội thất, bàn ghế nhựa, nước mắm, cửa nhựa, cà phê, thùng carton, nhôm kính, phần mềm, quần áo, rượu, sơn, đồ gỗ nội thất xuất khẩu, vận tải, xi măng, ăn uống,

Đối với các doanh nghiệp lớn thì tính giá thành toàn bộ sản phẩm rất khó khăn ví dụ như: sữa của công ty vinamilk, taobao

Để giải quyết dạng bài tập môn phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp hệ số ta cần nắm vững những khái niệm sau:

Có bao nhiêu (mấy) cách (phương pháp) tính giá cấu thành sản phẩm?

Có 6 phương pháp tính giá thành phổ biến sau: phương pháp trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước

 

Đây là công thức tính toán giá thành sản phẩm định mức giản đơn theo phương pháp hệ số:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

=

Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm

Tổng số sản phẩm gốc

– Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định:

Số sản phẩm tiêu chuẩn

=

Số sản phẩm từng loại

x

Hệ số quy đổi từng loại

– Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:

 

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

=

Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng loại

x

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

Đây là công thức lập bảng cách tính toán giá thành sản phẩm theo định mức:

Giá thành

Thực tế của sp

= Giá thành

Định mức

Của sp

± Chênh lệch

Do thay đổi

Định mức

± Chênh lệch  định mức
(a) (b) (c)

Đề bài tập mẫu tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số có lời giải:

I/ Đầu tháng 6/N, doanh nghiệp xây lắp có tình hình như sau (ĐVT: 1.000 đ)

– Trị giá SPDD: 20.000

– Trị giá vật liệu tồn kho: 30.000

II/ Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chéo.

Tổng hợp các hóa đơn bán hàng: Giá thanh toán theo hóa đơn đã có thuế GTGT 10%: 550.000. Trong đó: Đã thu bằng tiền mặt 55.000; thu bằng tiền chuyển khoản: 275.000; cho khách hàng nợ 220.000.

Khách hàng khiếu nại một số sản phẩm doanh nghiệp bán trước đây kém phẩm chất. Doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, trừ nợ cho khách hàng: 11.000 (trong đó thuế GTGT 1.000)

Tính tiền lương phải trả cho CNSX trong tháng: 40.000; cho nhân viên QLPX: 1.000; cho nhân viên QLDN: 5.000

Trích KPCD, BHXH, BHYT; HTTN theo tỷ lệ quy định.

Chi phí vận chuyển chi hộ khách hàng bằng CK: 6.000

Tập hợp hóa đơn mua nguyên vật liệu trong tháng dung trực tiếp để chế biến sản phẩm theo giá đã có thuế GTGT 10%: 297.000 (đã trả bằng CK: 200.000, nợ người bán: 97.000)

Khấu hao TSCĐ ở PXSX: 8.810; ở bộ phận QLDN: 1.050.

Điện mua ngoài chưa trả tiền theo giá có thuế GTGT 10%: 12.100, trong đó sử dụng ở bộ phận sản xuất: 11.000, ở bộ phận QLDN: 1.100.

Người bán nguyên, vật liệu giảm giá và trừ nợ cho doanh nghiệp 5.500 (trong đó thuế GTGT 500)

Doanh nghiệp được người cung cấp nguyên, vật liệu cho hưởng triết khấu thanh toán 1.000, đã nhận bằng tiền mặt.

Doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và trả bằng chuyển khoản 2.000

Xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng chuyển khoản 12.000

III/ Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối tháng để làm báo cáo tài chính (rất có ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu, trái phiếu và cổ tức kỳ hạn của công ty cổ phần):

– Trị giá nguyên, vật liệu tồn kho: 30.000

– Trị giá SPDD: 30.600

– Sản phẩm tổn kho: 100 spA, 200 spB, 200 spC.

– Sản phẩm đang gửi bán 100 spA, 20 apB.

Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK, biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp kế toán kiểm kê định kỳ.

Ghi các bút toán kết chuyển và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, biết rằng DN đã sản xuất được 1.000 spA, 2.000 spB và 2.000 spC, hệ số chi phí của từng loại sản phẩm lần lượt là 0,47; 0,8; 0,5;

Ghi các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh.

BÀI LÀM:

I/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1)

Nợ TK 632: 291.645

Có TK 156:291.645

 

Nợ TK 111: 55.000

 

Nợ TK 112: 275.000

 

Nợ TK 131: 220.000

 

Có TK 511: 500.000

 

Có TK 3331: 50.000

 

2)

 

Nợ TK 532: 10.000

 

Nợ TK 3331: 1.000

 

Có TK 131: 11.000

 

 

 

3)

 

Nợ TK 622: 40.000

 

Nợ TK 627: 1.000

 

Nợ TK 642: 5.000

 

Có TK 334: 46.000

 

4)

 

Nợ TK 622: 9.600

 

Nợ TK 627:    240

 

Nợ TK 642: 1.200

 

Nợ TK 334: 4.830

 

Có TK 3382: 920

 

Có TK 3383: 11.960

 

Có TK 3384: 2.070

 

Có TK 3389: 920

 

5)

 

Nợ TK 138: 6.000

 

Có TK 112: 6.000

 

6)

 

Nợ TK 621: 270.000

 

Nợ TK 1331: 27.000

 

Có TK 112: 200.000

 

Có TK 331: 97.000

 

7)

 

Nợ TK 627: 8.810

 

Nợ TK 642: 1.050

 

Có TK 334: 9.860

 

8)

 

Nợ TK 627: 10.000

 

Nợ TK 642: 1.000

 

Nợ TK 1331: 1.100

 

Có TK 331: 12.100

 

9)

 

Nợ TK 331: 5.500

 

Có TK 621: 5.000

 

Có TK 1331: 500

 

10)

 

Nợ TK 111: 1.000

 

Có TK 515: 1.000

 

11)

 

Nợ TK 635: 2.000

 

Có TK 112: 2.000

 

12)

 

Nợ TK 821: 12.000

 

Có TK 3334: 12.000

 

Nợ TK 3334: 12.000

 

Có TK 112: 12.000

 

 

 

II/ Các bút toán kết chuyển và tính giá thành sản phẩm.

 

 

 

Bút toán kết chuyển nguyên vật liệu đầu kì:

 

Nợ TK 152: 30.000

 

Có TK 611: 30.000

 

Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ

 

Nợ TK 631: 334.650

 

Có TK 621: 265.000

 

Có TK 622: 49.600

 

Có TK 627: 20.050

 

Nợ TK 154: 334.650

 

Có TK 631: 334.650

 

Tính giá thành sản phẩm:

 

Tổng chi phí phát sinh trong kỳ = 334.650= 354.650

 

Tổng giá thành =  DDDK + CPPSTK – DDCK

 

= 20.000 + 334.650 – 30.600 = 324.050

 

Số lượng sản phẩm gốc = 1000*0.47 + 2000*0.8+2000*0.5= 3070

 

Giá thành sản phẩm gốc: = 324.050 / 3.070 =  105.554

 

Giá thành sản phẩm A = 105.554*0.47 = 49.61

 

Giá thành sản phẩm B = 105.554*0.8 = 84.443

 

Giá thành sản phẩm C= 105.554*0.5= 52.777

 

 

 

Bút toán kết chuyển giá thành:

 

Nợ TK 155: 324.050

 

Có TK 154: 324.050

 

 

 

Hàng bán: 900 spA, 1800 spB, 1800 spC

 

Giá vốn xuất kho = 900*49.61+1800*84.443+1800*52.777= 291.645

 

Bút toán kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ:

 

Nợ TK 152: 30.000

 

Có TK 611: 30.000

 

 

 

III/ Các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh chung.

 

Bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

 

Nợ TK 511: 10.000

 

Có TK 532: 10.000

 

Các bút toán kết chuyển chi phí:

 

Nợ TK 911: 313.895

 

Có TK 632: 291.645

 

Có TK 642: 8.250

 

Có TK 635: 2.000

 

Có TK 821: 12.000

 

Các bút toán kết chuyển doanh thu:

 

Nợ TK 511: 490.000

 

Nợ TK 515: 1.000

 

Có TK 911: 491.000

 

Kết chuyển lãi

 

Nợ TK 911: 177.105

 

Có TK 421: 177.105

 

Lập thẻ tính giá thành sản phẩm là cách làm khá phổ biến và được nhiều kế toán viên yêu thích.

Bài tập phương pháp tính giá thành sản phẩm là nghiệp vụ lớn được kéo dài nhiều chương trong chương trình đào tạo kế toán, Có rất nhiều tại liệu ebook và file pdf các ví dụ trên mạng hướng dẫn học từ lý thuyết đến thực hành trên excel, trong misa 2015 và rất nhiều bài tập trắc nghiệm có đáp án phong phú thuận tiện cho bạn tìm hiểu. Đối với các trường hợp nâng cao thì giá trị sản phẩm còn phụ thuộc cả vào sản phẩm hỏng quyết định khá lớn giá trị thặng dư. Theo thống kê tình trạng chung của nhiều doanh nghiệp thì chỉ số giá trị của sản phẩm hỏng (chiếm khá nhiều trong khoản mục chi phí) có thể làm sản phẩm của bạn tăng lên tới 10% giá thành khoảng cách so với kế hoạch quản trị giá thành không hỏng ban đầu.

Các tài liệu hữu ích cần có trong cặp liên quan:

  • phương pháp tính code matlab
  • bài tập lớn phương pháp tính ngô thu lương lai hai năm từ 2013 đến 2014
  • bài tập lớn phương pháp tính thầy nguyễn hồng lộc
  • giải bài tập phương pháp tính tạ văn đĩnh
  • bài tập tính giá thành sản phẩm dở dang
  • bài tập phương pháp tính giá hạch toán
  • quyết định 15, qđ 48 cũng ảnh hưởng khá nhiều đến giá thành sản phẩm
  • bài tập tính giá theo phương pháp fifo
  • bài tập tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
  • bài tập tính lãi theo phương pháp tích số
  • cách tính giá thành sản phẩm bán lẻ trên phần mềm fast
  • thông tư 200
  • cách tính phần trăm giá sản phẩm

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823