BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có lời giải

Bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có lời giải

Rất nhiều sinh viên kế toán muốn tìm hiểu bài tập có lời giải môn máy công cụ, vì sắp thực tập ở một công ty cần sử dụng kĩ năng này. Đây rõ ràng là 1 vấn đề rất lớn chứ không dừng lại ở những bài trắc nghiệm thông thường trên lớp, ở môi trường đào tạo nặng lý thuyết như hiện nay không ít sinh viên không biết được mẫu phiếu xuất kho công cụ dụng cụ như thế nào (ntn) . Các vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp thường phức tạp và liên đới rất rộng, vậy nên bạn cần chuẩn bị thật kĩ lưỡng

Đơn thuần như việc xuất kho công cụ dụng cụ còn có 2 dạng cho bộ phận bán hàng và bộ phận sản xuất.

Hướng dẫn cách làm dạng bài tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có lời giải

Một doanh nghiệp hạch toán theo PP kê khai thường xuyên có số liệu như sau:

Tồn kho đầu kỳ: (Đơn vị: 1000đ)

Giá hạch toán Giá thực tế
Nguyên vật liệu chính: 20.000 21.000
Công cụ dụng cụ 14.000 13.000

 

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1. Thu mua nguyên vật liệu chính, chưa trả tiền cho người bán. Số tiền phải trả ghi trên hoá đơn: 55.000, trong đó thuế GTGT 5.000, NVL đã nhập kho theo giá hạch toán 53.000

2. Chi phí thu mua, vận chuyển số nguyên vật liệu trên về kho: 4.620 gồm cả thuế 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

3. Mua công cụ dụng cụ đã nhập kho theo giá hạch toán: 25.000. chi phí thực tế như sau:

·                     Giá hoá đơn chưa thanh toán 24.200 (cả thuế GTGT 10%)

·                     Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt 2.500

4. Xuất nguyên vật liệu chính dung cho sản xuất theo giá hạch toán cho phân xưởng SX chính số 1: 30.000, PX2: 25.000

5. Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần thưo giá hạch toán cho PX SX 1:  7.000, PX SX số 2: 5.000, cho QLDN: 2.000

6. Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 4 lần theo giá hạch toán cho PXSX số 2: 8.000

Yêu cầu:

– Lập bảng tính gía trị thực tế

– Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

Bài giải

YC 1: Có bảng sau:

Giá chưa thuế = Giá có thuế / (1 +%VAT/100)

Giá TT VLC = 55.000/1,1 + 4.620 / 1.1 = 54.000

Giá TT CCDC = 24.200/1.1+2.500 = 24.500

Sử dụng Công thức hệ số giá hạch toán:

 

Chỉ tiêu

Vật liệu chính

Công cụ dụng cụ

Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
1- Tồn đầu kỳ 20.000 21.000 14.000 13.000
2- Nhập trong kỳ 53.000 54.000 25.000 24.500
3- Cộng tồn và nhập 73.000 75.000 39.000 37.500
4- Hệ số giá 1.03 0.96
5- Xuất dùng trong kỳ 55.000 56.650 22.000 21.200
6- Tồn kho cuối kỳ 18.000 18.550 17.000 16.300

 

YC2: Định khoản:

 

NV1): Thu mua NVLC

Giá mua chưa thuế     = Giá mua có thuê / (100 + % VAT) *100

= 55.000 / (100+100) *100                        = 50.000

Nợ 152- tăng NVLC  : 50.000

Nợ 133 – Thuế GTGT            :    5.000

Có: 331-Phải trả người bán              :  55.000

Nv2) Chi phí thu mua: hạch toán vào nguyên giá VLC:

Nợ 152- CP thu mua:            4.200

Nợ 133- Thuế                            420.

Có 111- Trả bằng tiền mặt (Quỹ giảm): 4.620

NV3) Mua CCDC nhập kho: Tính theo chi phí thực tế

Nợ 153- Giá mua CCDC      :           22.000

Nợ 153:CP thu mua              :              2.500

Nợ 133: Thuế VAT                :              2.200

Có 331: Giá mua chưa thanh toán    :                       24.200

Có 111: trả tiền CPP thu mua          :                          2.500

NV4) Xuất NVLC dung cho HĐ tại PX SX chính, TK 152 giảm, CP SX chung tăng lên (621 Nguyên vật liệu trực tiếp – Chi tiết cho từng PX) theo giá thực tế quy đổi trong bảng trên

Nợ 621 – PX1           :           30.900

Nợ 621 – PX2            :           25.750

Có 152 – NVLC chính:         56.650

NV5) Xuất CCDC phân bổ một lần nên chỉ phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng:

Phải ghi theo giá thực tế được quy đổi

Nợ 627- (CP SX Chung) –PX1:      6.860

Nợ 627 – PX2:                                  4.900

Nợ 642 (CP quản lý DN)                  1.960

Có 153:                                  13.720

NV6) Xuất CCDC: Loại phân bổ 4 lần phải ghi các bút toán phân biệt

Tính theo giá thực tế. (Đã tính trong bảng)

BT1.   Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dung:

Nợ 142- CP trả trước:          7.840

Có 153: Xuất CCDC: 7.840

 

BT2.   Phản ánh gía trị một lần xuất dung:

Nợ 627 – PX2: 1.960 (=7.840/4)

Có 142:          1.960

Phản ánh vào sơ đồ TK (TK 153)

TK 153

Dư ĐK: 13.720
 PS:
      3a)   22.000  11.760 (5 – 627)
      3b)     2.500    1.960 (6b –642)
   7.840 (6a – 142)
Tổng PS: 24.500  21.560
 Dư CK: 16.600

Tương tự với các TK khác

Bài 2: Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau:

I. Số dư đầu tháng:

§    TK 156: 13.431.200đ  (6.400 đơn vị hàng X)

§    TK 157:      840.000đ  (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)

§    TK 131: 12.000.000đ  (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ)

II. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.  Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế

GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng.

2.  Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.

3.  Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.

4.  Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.

5.  Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị,

giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%.

6.  Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế  GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.

 

Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.

Đáp án

Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = (13 .431 .200 + 6.000 𝑥 2.200 + 4.000 𝑥 2.250) / (6.400 + 6.00 + 4.000)

1.

Nợ TK 632:              1.086.500            = 2.173 x 500

Có TK 156:  1.086.500

 

Nợ TK 131: 1.540.000
Có TK 333: 140.000
Có TK 511: 1.400.000
2.
Nợ TK 156: 13.200.000 = 6.000 x 2.200
Nợ TK 133: 1.320.000

Có TK 331: 14.520.000

3.

Nợ TK 157:              4.346.000

Có TK 156:  4.346.000            = 2.173 x 2.000

4.

Nợ TK 156:              9.000.000            = 4.000 x 2.250

Nợ TK 133:                 900.000

Có TK 111:  9.900.000

5.

Nợ TK 632:                 840.000

Có TK 157:      840.000

 

Nợ TK 131: 1.276.000
Có TK 333: 116.000
Có TK 511: 1.160.000

6.

Nợ TK 157:            13.038.000

Có TK 156: 13.038.000            = 2.173 x 6.000

Nợ TK 632:            10.865.000

Có TK 157: 10.865.000            = 2.173 x 5.000

Nợ TK 156:              2.173.000            = 2.173 x 1.000

Có TK 157:  2.173.000

Nợ TK 131:            15.950.000

Có TK 333:  1.450.000

Có TK 511: 14.500.000            = 5.000 x 2.900

Kiến thức liên quan cần tìm hiểu:

– bài tập hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (mrp)

– bài tập về định mức tiêu hao nguyên vật liệu

– bài tập về nguyên vật liệu nhập khẩu

– tài khoản 005 dụng cụ lâu bền đang sử dụng

– định khoản chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ

– bài tập cơ sở thiết kế máy công cụ

– bài tập báo hỏng công cụ dụng cụ

– bài tập công nghệ tạo hình dụng cụ

– giải bài tập công cụ tài chính phái sinh

– hạch toán cước vận chuyển nguyên vật liệu

– biểu mẫu bảng phân bổ nguyên vật liệu

– phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ

– quyết định 48, qđ 15, thông tư 200

Câu hỏi thường gặp

Bảng phân bổ nguyên vật liệu dùng để làm gì? Dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng (Ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan), Bảng này còn dùng để phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới một năm hoặc trên một năm đang được phản ánh trên TK 242

Những bài tập này bạn có thể viết vào báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, sau khi giải quyết nhiều dạng bài tập nguyên vật liệu này bạn hoàn toàn có thể nắm vững quy trình quản trị cung ứng nguyên vật liệu của một doanh nghiệp từ đó có thể thống kê và dự toán chi phí nguyên vật liệu.

Nên thực hiện giải bài tập dạng này trên phần mềm kế toán máy misa để thành thạo kĩ năng lấy kinh nghiệm thực tế.

Chúng tôi sẽ sớm cập nhât bài viết về: bài tập kế toán hành chính sự nghiệp chương 5

About admin

Trung tâm kế toán hà nội, chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực hành thực tế, kế toán thuế, kế toán phần mềm, kế toán trưởng và cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp. Contact : Mr Đạt 0966.694.823