BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / Bài tập, bài giải hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp hcsn

Bài tập, bài giải hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp hcsn

Bài tập hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp hcsn có lời giải

Ngành kế toán được chia làm hai mảng lớn đó là kế toán tại các đơn vị doanh nghiệp tư nhân không sử dụng nguồn vốn ngân sách và các đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp có sử dụng vốn nhà nước. Ở bài viết này ketoantd.com chỉ đề cập đến một số thông tin tài liệu như giáo trình, bài tập, sách về kế toán hành chính sự nghiệp

Học kế toán hành chính sự nghiệp qua các tài liệu như sách, giáo trình là rất cần thiết đối với bất kì bạn kế toán nào đang tìm hiểu, sau khi đã có một số kiến thức nhất định thì đây là lúc bạn nên tự kiểm tra kiến thức của mình qua các bài tập thực hành. Chúng tôi xin được gửi tới các bạn một số bài tập thực hành chuyên về kế toán hành chính sự nghiệp (hcsn)

Bài số 1

  1. Tài liệu cho tình hình đầu tư tài chính tại đơn vị HCSN Y trong quí III/N như sau: (đvt:1000đ), các tài khoản có số dư hợp lý
  1. Ngày 4/7 Đơn vị góp vốn liên doanh dài hạn bằng một TSCĐ hữu hình (có nguyên giá 300.000, giá trị khấu hao luỹ kế 50.000) với công ty A. Theo đánh giá của hội đồng liên doanh thì tài sản này trị giá: 270.000
  2. Ngày 21/7  Đơn vị nhận lại vốn góp liên doanh (góp vốn với công ty X) bằng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá được thoả thuận: 170.000 và tiền lãi liên doanh đơn vị nhận bằng tiền gửi ngân hàng 23.000
  3. Ngày 22/8 Nhận được thông báo của bên liên doanh A về số thu nhập được chia cho đơn vị là 20.000
  4. Ngày  30/8 tập hợp phiếu xuất vật tư để góp vốn liên doanh với đơn vị A trị giá 30.000, giá đánh giá của hội đồng liên doanh là 23.500
  5. Ngày 5/9 mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm, mệnh giá 100.000, lãi được thanh toán ngay sau khi mua.
  6. Ngày 20/9 mua trái phiếu công trình trị giá 250.000 kỳ hạn 10 năm lãi suất 12%/năm, lãi thanh toán vào ngày đáo hạn.

Yêu cầu:

  1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh.
  2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ đã cho trên sổ của hình thức “Nhật ký chung”.
  3. Nghiệp vụ 5 và 6 các năm sau phản ánh như thế nào?

Giải bài 1

Bài 3.2:

  1. 4/7: Nợ TK2212 270000

             Nợ TK2141                   50000

                        Có TK211                    300000

                        Có TK531                      20000

  1. 21/7 a. Nợ TK211 170000

                        Có TK2212                  170000

  1. Nợ TK112 23000

                        Có TK531                    23000

3.22/8  Nợ TK3118                  20000

                        Có TK531                    20000

  1. 30/8 Nợ TK2212 23500

            Nợ TK631                      6500

                        Có TK152                    30000

  1. 5/9 a. Nợ TK2211 100000

                        Có TK3318 100000*5*10% = 50000

                        Có TK111                                50000

  1. Nợ TK3318 50000/5 =        10000

                        Có TK531                                10000

  1. 20/9 a. Nợ TK2211 250000

                        Có TK112                    250000

  1. Nợ TK3118 250000*12% = 30000 (lãi phải thu năm đầu)

                        Có TK531                                30000

Yêu cầu 2: năm sau

– NV5: Nợ TK3318                             10000

                        Có TK531                                10000

            Phân bổ như trên cho 3 năm còn lại

            Khi thu hồi lại vốn đầu tư (đến hạn thanh toán)

            NợTK111/CóTK2211

– NV6: Nợ TK3118     250000*12% = 30000

                        CóTK531                                30000

            Phân bổ như trên cho 7 năm còn lại; khi đến hạn thanh toán:

  1. Nợ TK112 270000 + 250000

                        Có TK3118: 30000*9 năm =  270000

                        Có TK2211                             250000

  1. Nợ TK112 30000

                        CóTK531                                30000

Bài số 2 (Bài tổng hợp các nghiệp vụ)

Tài liệu tại một đơn vị hành chính ­ sự nghiệp có hoạt động kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong quí I/N (đvt 1.000đ)

  1. Tình hình đầu quý:
    • Tạm ứng:      000
    • Phải trả nhà cung cấp:    000
    • Phải trả viên chức:      000
    • Phải trả nợ vay:    000
    • Hao mòn TSCĐ:      000
    • Nguồn vốn kinh doan:    000
    • Chênh lệch thu chi, chưa xử lý (dư có):    000
    • Nguồn kinh phí hoạt động:
    • Năm nay:    000
    • Năm trước:    000
    • Dự toán kinh phí hoạt động: 300.000
    • Tài sản cố định HH: 560.000
    • Nguyên vật liệu:    000
    • Thành phẩm, hàng hóa:    000
    • Tiền mặt:    000
    • Phải thu người mua:    000
    • Chi phí SXKD dở dang:      000
    • Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ    000
    • Chi hoạt động năm trước:    000
    • Dụng cụ:      000
  2. Các nghiệp vụ phát sinh trong quý:
  1. Ngày 2/1 Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.
  2. Ngày 3/1 Xuất kho vật liệu để cho sản xuất 160.000, cho hoạt động sự nghiệp 150.000
  3. Ngày 4/1 Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất trong kỳ 360.000, trong đó cho bộ phận cán bộ, công chức hành chính ­ sự nghiệp 300.000, bộ phận công nhân sản xuất 60.000 (trong đó nhân viên trực tiếp sản xuất 40.000, nhân viên quản lý 20.000)
  4. Ngày 10/1 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
  5. Ngày 13/1 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 25.000
  6. Ngày 18/1 Nhận kinh phí  hoạt động, tổng số 800.000, bao gồm:
    • Tiền mặt: 100.000
    • Tiền gửi kho bạc: 230.000
    • Vật liệu: 140.000
    • Tài sản cố định hữu hình: 330.000.
  7. Ngày 21/1 Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất đã trả bằng tiền tạm ứng (gồm cả thuế GTGT 10%) là 33.000.
  8. Ngày 24/1 Xuất dụng cụ cho hoạt động sự nghiệp 40.000, cho hoạt động sản xuất 20.000.
  9. Ngày 25/1 Nhập kho thành phẩm từ sản xuất số lượng 10000 sản phẩm
  10. Ngày 2/2 Xuất bán trực tiếp tại kho cho người mua 9000 thành phẩm, giá bán chưa thuế 70.000, thuế GTGT 10%. Tiền hàng người mua sẽ thanh toán vào quý sau.
  11. Ngày 4/2 Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ đã chi bằng tiền mặt 6.000
  12. Ngày 8/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp 100.000
  13. Ngày 10/2 Nhận viện trợ bằng tiền mặt bổ sung nguồn kinh phí hoạt động đã có chứng từ ghi thu, ghi chi 200.000.
  14. Ngày 20/2 Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ chênh lệch thu, chi 50.000
  15. Ngày 23/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp 190.000, trong đó mua dụng cụ hoạt động ( đã nhập kho) trị giá 40.000, thanh toán cho người bán 150.000.
  16. Ngày 27/2 Báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, công nhận số chi họat động 250.000 được kết chuyển  vào nguồn kinh phí. Số kinh phí năm trước còn lại chưa sử dụng hết, đơn vị đã nộp lại ngân sách bằng tiền gửi kho bạc.
  17. Ngày 2/3 Tổng số tiền điện, nước, điện thoại đã trả bằng tiền mặt thuộc hoạt động sự nghiệp trong kỳ 50.000.
  18. Ngày 12/3 Thanh toán các khoản cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất của đơn vị bằng tiền mặt 340.000.
  19. Ngày 31/3 Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  20. Ngày 31/3 Bổ sung quỹ khen thưởng: 25%, quỹ phúc lợi 25%, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 20%, còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên từ chênh lệch thu, chi chưa xử lý.

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản
  2. Lập bảng cân đối tài khoản
  3. Lập báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.
  4. Lập báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu.

Biết rằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (CPSXKD dở dang cuối kỳ) là 100 triệu đồng.

Giải bài số 2

  1. NợTK112/CóTK3111 150
  2. NợTK631 160

    NợTK6612                          150

            CóTK152                                310

  1. NợTK6612 300

    NợTK631                              60

            CóTK334                                360

  1. NợTK6612 300*17% = 51

    NợTK631                  60*19% =                  11,4

    NợTK334   300*7% + 60*6% =                 24,6

            CóTK332                                                        87

  1. NợTK631/CóTK214 250
  2. + NợTK111 100

       NợTK112                                     230

       NợTK152                                     140

       NợTK211                                     330

                        CóTK4612                              800

   + NợTK6612/CóTK466                  330

   + CóTK0081                        800

  1. NợTK631 30

    NợTK31131                          3

            CóTK312                                33

  1. NợTK6612 40

    NợTK631                            20

            CóTK153                                60

  1. Cuối kỳ mới tính giá thành
  2. + NợTK3111 693

                        CóTK531        9000*0,07 =  630

                        CóTK33311                            63

     + Cuối kỳ mới tính giá vốn

  1. NợTK631/CóTK111 6
  2. NợTK6612/CóTK4612 100; CóTK0081                              100
  3. NợTK111/CóTK4612 200
  4. NợTK421/CóTK4612 50
  5. NợTK153 40

      NợTK3311                        150

            CóTK4612                              190;                 CóTK0081                              190

  1. + NợTK4611 300

              CóTK6611                            250

              CóTK3338                              50

      + NợTK3338/CóTK112               50

  1. NợTK6612/CóTK111 50
  2. NợTK334/CóTK111 340
  3. + Tính giá thành sản phẩm = 80 + 537,4 – 100 = 517,4 triệu

            Z đơn vị sản phẩm = 517400000 đ/10000 sp  =  51740 đ/sp

  1. NợTK155/CóTK631 517,4

      + Tính giá vốn thành phẩm của 9000 sp đã tiêu thụ

  1. NợTK531/CóTK1551 9000*0,05174  =   465,66
  2. NợTK531/CóTK4212: 630 – 465,66  =  164,34
  3. NợTK4212 164,34

            CóTK4311      164,34*25% =             41,085

            CóTK4312                                          41,085

            CóTK4314      164,34*20% =             32,868

            CóTK4612      164,34*30% =             49,302

Thực trạng việc đào tạo kế toán hcsn ở việt nam là khá hạn chếkhi có khá ít đơn vị tổ chức dạy kế toán mảng này nên các bạn sinh viên đang có ý định làm báo cáo thực tập kế toánđơn vị hành chính sự nghiệp nên cân nhắc. Nếu đã quyết định làm báo cáo đề tài này thì lựa chọn tối ưu nhất là tìm đến các trung tâm đào tạo kế toán hành chính sự nghiệp để được hướng dẫn chi tiết

About admin