BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Home / Tổng hợp / 86 câu hỏi trắc nghiệm kế toán tổng hợp mới nhất có lời giải

86 câu hỏi trắc nghiệm kế toán tổng hợp mới nhất có lời giải

86 câu hỏi trắc nghiệm kế toán tổng hợp mới nhất

Hình thức thi trắc nghiệm trong kế toán mới được ứng dụng chỉ vài năm gần đây bước đầu đã mang lại nhiều điểm tích cực. Để hoàn thành được bài thi, kiểm tra theo phương pháp này yêu cầu người học phải chuẩn bị được một lương kiến thức lớn, dàn trải khắp các phần hành, từ lý thuyết kế toán cho đến các phần thực hành làm các bài tập nhanh.

Sau đây ketoantd.com xin được gửi đến độc giả một số cầu hỏi trắc nghiệm kế toán tổng hợp tại một số trường đại học như đại học kinh tế quốc dân, thương mại, học viện tài chính… thông qua việc làm các bài tập này điểm số sẽ là tiêu chí đánh giá năng lực của người làm bài

86 câu hỏi trắc nghiệm kế toán

1: Khi phân loại nguyên vật liệu, kế toán KHÔNG sử dụng tiêu thức phân loại nào:
○ Dựa vào nội dung, tính chất kinh tế và yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp.
○ Dựa vào nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu.
● Dựa vào phương pháp phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng.
○ Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng.

2: Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây KHÔNG thuộc tiêu thức phân loại nguyên liệu, vật liệu:
● Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán.
○ Theo nội dung, tính chất kinh tế.
○ Theo nguồn hình thành.
○ Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu, vật liệu.

3: Khi phân loại nguyên liệu, vật liệu, kế toán sử dụng tiêu thức phân loại nào:
○ Dựa vào nội dung, tính chất kinh tế.
○ Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng của nguyên liệu, vật liệu.
○ Dựa vào nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu.
● Tất cả các tiêu thức nói trên.

4: Khi phân loại công cụ dụng cụ, kế toán KHÔNG sử dụng tiêu thức phân loại nào:
○ Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán.
● Theo nội dung, tính chất kinh tế.
○ Theo phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng.
○ Theo nguồn hình thành và công dụng của công cụ, dụng cụ.

5: Trong các tiêu thức phân loại dưới đây, tiêu thức nào KHÔNG được sử dụng để phân loại công cụ, dụng cụ:
○ Theo yêu cầu quản lý và ghi chép kế toán.
○ Theo nguồn gốc sản xuất của công cụ, dụng cụ.
○ Theo phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng.
● Theo nguồn hình thành và công dụng của công cụ, dụng cụ.

6: Để phân loại công cụ, dụng cụ, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào:
○ Dựa vào yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán.
○ Dựa vào nguồn hình thành và công dụng của công cụ, dụng cụ.
○ Dựa vào phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng.
● Tất cả các tiêu thức nói trên.

7: Để phân loại công cụ, dụng cụ, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào:
● Dựa vào Nội dung, tính chất kinh tế.
○ Dựa vào nguồn gốc sản xuất.
○ Dựa vào tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá.
○ Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển.

8: Trong các tiêu thức phân loại dưới đây, tiêu thức phân loại nào KHÔNG được dùng để phân loại hàng hoá:
○ Theo nguồn gốc sản xuất.
○ Theo tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá.
● Theo yêu cầu quản lý và của ghi chép của kế toán.
○ Theo khâu lưu thông và phương thức vận chuyển.

9: Để phân loại hàng hoá, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào:
○ Dựa vào nguồn gốc sản xuất.
○ Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển.
○ Dựa vào tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá.
● Tất cả các tiêu thức nói trên.

10: Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, vật tư hàng hoá phải được dánh giá theo giá gốc. Vậy trong các chi phí dưới đây, chi phí nào KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư hàng hoá:
○ Chi phí mua.
○ Chi phi chế biến.
● Chi phí quảng cáo.
○ Chi phí liên quan trực tiếp khác.
11: Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, giá gốc của vật tư hàng hoá gồm những chi phí nào:
○ Chi phí mua.
○ Chi phí chế biến.
○ Chi phí liên quan trực tiếp khác.
● Tất cả các chi phí nói trên.

12: Việc đánh giá vật tư, hàng hoá KHÔNG tiến hành theo thời điểm nào:
○ Thời điểm mua và nhập kho.
○ Thời điểm xuất kho và được xác nhận là tiêu thụ.
● Thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
○ Tất cả các thời điểm nói trên.

13: Khi đánh giá hàng hoá, vật tư, kế toán KHÔNG tiến hành đánh giá vào thời điểm nào trong các thời điểm sau:
○ Thời điểm mua và nhập kho.
● Thời điểm tính giá thành.
○ Thời điểm xuất kho.
○ Thời điểm được xác nhận là tiêu thụ.

14: Việc đánh giá vật tư, háng hoá được tiến hành vào thời điểm nào:
○ Thời điểm mua và nhập kho.
○ Thời điểm xuất kho.
○ Thời điểm được xác nhận là tiêu thụ.
● Tất cả các thời điểm nói trên.

15: Tại thời điểm mua và nhập kho do mua, giá gốc của vật tư, hàng hoá KHÔNG bao giờ gồm yếu tố chi phí nào:
○ Giá mua.
○ Thuế không được hoàn lại.
○ Chi phí vận chuyên, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua.
● Chi phí quảng cáo, chiết khấu thanh toán.

16: Tại thời điểm nhập kho vật tư, hàng hoá mua ngoài, giá gốc của hàng hoá, vật tư bao gồm các yếu tố nào:
○ Giá mua.
○ Thuế không được hoàn lại.
○ Chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê cho bãi.
● Tất cả các yếu tố nói trên.

17: Tại thời điểm nhập kho vật tư, hàng hoá thuê ngoài gia công, giá gộc của hàng hoá, vật tư KHÔNG bao gồm yếu tố nào:
○ Trị giá thực tế của vật tư xuất gia công.
● Các khoản Thuế không được hoàn lại.
○ Chi phí thuê ngoài gia công.
○ Chi phí vận chuyển, bốc xếp.

18: Chi phí nào dưới đây KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư, hàng hoá nhập kho khi đơn vị tự gia công:
○ Trị giá thực tế của vật tư xuất gia công.
○ Chi phí tự gia công chế biến.
● Chi phí vận chuyển, bốc xếp.
○ Tất cả các chi phí nói trên.

19: Tại thời điểm nhập kho vật tư, hàng hoá do nhận vốn góp liên doanh, yếu tố nào trong các yếu tố sau được tính vào giá gốc của vật tư, hàng hoá:
● Trị giá do hội đồng liên doanh xác định và chi phí phát sinh khi tiếp nhận.
○ Thuế không được hoàn lại.
○ Chi phí vận chuyển, bốc xếp.
○ Tất cả các yếu tố nói trên.

20: Tại thời điểm xuất kho, giá gốc của vật tư, hàng hoá bao gồm yếu tố nào:
○ Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.
○ Chi phi mua phân bổ cho hàng xuất kho.
● Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và Chi phi mua phân bổ cho hàng xuất kho.
○ Chỉ bao gồm yếu tố Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.

21: Theo CMC KẾ TOÁN số 02 Hàng tồn kho , để tính trị giá mua thực tế của Hàng xuất kho, kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào:
○ Phương pháp nhập trước- xuất trước hay nhập sau- xuất trước.
○ Phương pháp bình quân gia quyền.
● Phương pháp giá hạch toán.
○ Phương pháp tính theo giá đích danh.

22: Tại thời điểm dược xác nhận là tiêu thụ, yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư, hàng hoá:
○ Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
● Chi phí mua.
○ Chi phí bán hàng.
○ Chi phí quản lý Doanh nghiệp phân bổ cho hàng xuất bán.

23: Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ thuộc điện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK113
○ Nợ TK 111, 112/ Có TK 152, 153
● Nợ TK 152, 153; Nợ TK133 / Có TK 111, 112

24: Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ thuộc điện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 331
● Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331
○ Nợ TK 331; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153

25: Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu nà công cụ KHÔNG thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị đã trả bằng tiền mặt hoặc gửi tiền Ngân hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK133 / Có TK 111, 112
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK 133
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331
● Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

26: Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và cong cụ, dụng cụ KHÔNG thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 133
● Nợ TK 152, 153/ Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

27: Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về (hàng thuộc diện chịu Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:
○ Nợ TK 151/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 151 / Có TK 111, 112; Có TK 133
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
● Nợ TK 151; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

28: Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:
○ Nợ TK 151/ Có TK 133
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
● Nợ TK 152, 153/ Có TK 151
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 151

29: Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụthuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị trả tiền, cuối tháng hàng chưa về, kế toán ghi:
○ Nợ TK 151/ Có TK331
○ Nợ TK 151 / Có TK 331; Có TK 133
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331
● Nợ TK 151; Nợ TK 133 / Có TK 331

30: Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK111, 112
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 153 / Có TK 331
● Nợ TK 152, 153 / Có TK 151

31: Đơn vị thanh toán sớm tiền hàng được người bán dành cho 1 khoản chiết khấu thanh toán hoặc được giảm giá do vật tư không đảm bảo chất lượng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 331/ Có TK 711
○ Nợ TK 331; Nợ TK 111, 112 / Có TK 711
○ Nợ TK 111,112 / Có TK 711; Có TK 133
● Nợ TK 331; Nợ TK 111, 112 / Có TK 515

32: Trường hợp vật tư nhập khẩu, đơn vị phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu nhưng chưa trả tiền. Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331
● Nợ TK 152,153 / Có TK 331; Có TK 333(3)
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333(3) / Có TK 331

33: Đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN về số vật tư nhập khẩu, kế toán ghi:
○ Nợ TK 133/ Có TK 111,112
○ Nợ TK 333/ Có TK 113
● Nợ TK 133/ Có TK 333(3)
○ Nợ TK 333(3)/ Có TK 111 ,112

34: Trường hợp vật tư nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế hoặc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, đơn vị chưa trả tiền, kế toán ghi :
○ Nợ TK 152,153/ Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 333 (3331, 3333)
○ Nợ TK 152,153; Nợ TK 333 (3331, 3333) / Có TK 331
● Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 333 (3331, 3333)

35: Các chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá trị vật tư (đơn vị đã trả tiền), kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333 / Có TK 111, 112
● Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK 333

36: Đơn vị nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ do tự gia công chế biến, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 154
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 154; Có TK 133
● Nợ TK 152, 153/ Có TK 154
○ Nợ TK 142/ Có TK 152, 153

37: Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
○ Nợ TK 144, 621, 627 / Có TK 152; Có TK 333
○ Nợ TK 152/ Có TK 154, 621, 627
● Nợ TK 154, 621/ Có TK 152
○ Nợ TK 641, 642(2)/ Có TK 152

38: Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch giảm giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:
○ Nợ TK 222 / Có TK 152; Có TK 412
○ Nợ TK 222/ Có TK 152
● Nợ TK 222; Nợ TK 811 / Có TK 152
○ Nợ TK 152; Nợ TK 412 / Có TK 222

39: Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch tăng giữa ghía trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:
○ Nợ TK 222; Nợ TK 412 / Có TK 152
○ Nợ TK 152 / Có TK 222; Có TK 413
○ Nợ TK 222/ Có TK152
● Nợ TK 222 / Có TK 152; Có TK 711

40: Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh không dùng hết nhập lại kho, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152; Nợ TK 133 / Có TK 621, 627
○ Nợ TK 152 / Có TK 621, 627; Có TK 333
● Nợ TK 152 /Có TK 621, 627, 642, 641
○ Nợ TK 152 /Có TK 641, 642

41: Xuất công cụ phân bổ 1 lần (phân bổ 100%) dùng cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
○ Nợ TK 154/ Có TK 153
○ Nợ TK 142/ Có TK 153
○ Nợ TK153/ Có TK 627, 641, 642
● Nợ TK Có TK 627, 641, 642 / Có TK 153

42: Đơn vị xuất công cụ phân bổ làm nhiều lần. Khi xuất dùng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 627, 641, 642 /Có TK 153
○ Nợ TK 152, 242; Nợ TK 133 / Có TK 153
○ Nợ TK 153 / Có TK 142, 242
● Nợ TK 142, 242 / Có TK 153

43: Giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
○ Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 153
○ Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 153; Có TK 111, 152
○ Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 152, 111 / Có TK 153
● Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242

44: Khi báo hỏng công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, nếu thu hỗi được phế liệu hoặc bán phế liệu thu tiền mặt, kế toán ghi:
○ Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 153
○ Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242
● Nợ TK 627,641, 642; Nợ TK 111, 152 / Có TK 142, 242
○ Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 111, 152 / Có TK 153

45: Trường hợp kế toán Hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, trị giá vật tư xuất kho tuỳ thuộc vào các yếu tố nào:
○ Trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ.
○ Trị giá vật tư nhập trong kỳ.
○ Trị giá vật tư tồn cuối kỳ.
● Tất cả các yếu tố.

46: Đầu tháng, khi kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ, kế toán ghi: (KKĐK)
○ Nợ TK 611; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 611
● Nợ TK 611/ Có TK 152, 153
○ Nợ TK 154/ Có TK 152, 153

47: Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc điện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi: (KKĐK)
○ Nợ TK 611/Có TK 111, 112
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 152,153; Nợ TK 113 / Có TK 111, 112
● Nợ TK 611; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

48: Khi đơn vị nhận vật tư do đơn vị khác góp vốn liên doanh, kế toán ghi:(KKĐK)
○ Nợ TK 152,153 / Có TK 331
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 411
○ Nợ TK 611/ Có TK 331
● Nợ TK 611/ Có TK 411

49: Cuối kì, trị giá vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi: (KKĐK)
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 138(1)
○ Nợ TK 138(1)/ Có TK 152, 153
● Nợ TK 152, 153/ Có TK 611
○ Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

50: Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ cho các mục đích khác (không dùng cho sản xuất sản phẩm), kế toán ghi: (KKĐK)
○ Nợ TK 157, 641, 642…/ Có TK 152, 153
○ Nợ TK 338/ Có TK 152, 153
● Nợ TK 157, 632, 641, 642/ Có TK 611
○ Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

51: Dựa vào biên bản kiểm kê, khi chưa rõ nguyên nhân thừa nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 138
○ Nợ TK 138/ Có TK 152, 153
● Nợ TK 152, 153/ Có TK 338(1)
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 138(1)

52: Dựa vào biên bản kiểm kê, đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa đã được Hội đồng xử lý ghi tăng vốn và ghi giảm chi phí QLDN, kế toán ghi:
○ Nợ TK 411; Nợ TK 642 / Có TK 338(1)
○ Nợ TK 183(1) / Có TK 411, 642
○ Nợ TK 411, 642/ Có TK 183(1)
● Nợ TK 338(1) / Có TK 411, 642

53: Dựa vào biên bản kiểm kê, đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu đã được Hội đồng xử lý, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thường, kế toán ghi:
○ Nợ TK 138(8), 334/ Có TK 152, 153
○ Nợ TK 183(8), 334/ Có TK 338
● Nợ TK 138(8), 334 / Có TK 138(1)
○ Nợ TK 183(1) / Có TK 183(8), 334

54: Đơn vị đánh giá vật tư, trường hợp phát sinh chênh lệch tăng thêm, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 338(1)
○ Nợ TK 152, 153/ Có TK 411, 642
○ Nợ TK 412/ Có TK 152, 153
● Nợ TK 152, 153 / Có TK 412

55: Đơn vị đánh giá vật tư, trường hợp phát sinh chênh lệch giảm, kế toán ghi:
○ Nợ TK 338(1) / Có TK 152, 153
○ Nợ TK 138(1)/ Có TK 152, 153
● Nợ TK 412 / Có TK 152, 153
○ Nợ TK 152, 153 / Có TK 412

56: Để ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó KHÔNG cần thoả mãn tiêu chuẩn này:
○ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
○ Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy.
● Khả năng kiểm soát.
○ Thời gian sử dụng trên 1 năm.

57: Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó cần thoả mãn tiêu chuẩn nào:
○ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
○ Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy.
○ Thời gian sử dụng trên 1 năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo tiêu chuẩn hiện hành.
● Tất cả các tiêu chuẩn.

58: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG được sử dụng để ghi nhận TSCĐ vô hình:
○ Tính có thể xác định được.
○ Khả năng kiểm soát.
● Có hình thái vật chất cụ thể do Doanh nghiệp nắm giữ.
○ Lợi ích kinh tế trong tương lai.

59: Để nhận biết được TSCĐ hữu hình, cần các yếu tố nào:
○ Tính có thể xác định được.
○ Khả năng kiểm soát.
○ Lợi ích kinh tế tương lai.
● Tất cả các yếu tố.

60: Yếu tố nào dưới đây được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình:
○ Giá mua.
○ Chiết khấu thương mại.
○ Các hoàn thuế được hoàn lại.
● Tất cả các yếu tố.

61: Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây KHÔNG được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình:
○ Giá mua.
○ Chi phí liên quan đến mua và đưa TCSĐ vào sử dụng.
○ Các khoản thuế không được hoàn lại.
● Chiết khấu thương mại.

62: Đơn vị tiến hành đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
● Nhà nước có quyết định đánh giá lại.
○ Đầu kỳ kế toán.
○ Cuối kỳ kế toán.
○ Tất cả các trường hợp.

63: Đơn vị không đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
○ Cổ phần hoá Doanh nghiệp.
○ Chia, tách, sát nhập Doanh nghiệp.
○ Giá vốn liên doanh.
● Đầu kì và cuối kỳ kế toán.

64: Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại không tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
○ Giá trị còn lại của TSCĐ được đánh giá lại.
○ Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ.
● Hao mòn luỹ kế.
○ Giá trị đánh giá lại của TSCĐ.

65: Đơn vị mua TSCĐ hữu hình đã đưa vào sử dụng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 211/ Có TK 311, 341
● Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
○ Nợ TK 211; Nợ TK 333(2) / Có TK 111, 112

66: Đơn vị mua TSCĐ hữu hình không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp và đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 331
○ Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
○ Nợ TK 211 / Có TK111, 112; Có TK 333
● Nợ TK 211/ Có TK 111, 112

67: Đơn vị mua từ nhập khẩu TSCĐ hữu hình, thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu từ và đã trả bằng tiền vay dài hạn, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 341
○ Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 341
○ Nợ TK 211 / Có TK 341; Có TK 133 (2)
● Nợ TK 211 / Có TK 341; Có TK 333(3)

68: Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:
○ Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(3)
○ Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(2)
● Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(12)
○ Nợ TK 333(1)/ Có TK 133(2)

69: Thuế GTGT của TSCĐ hữu hình nhập khẩu không được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
○ Nợ TK 211 / Có TK 111, 122; Có TK 333(2); Có TK 333(1)
● Nợ TK 211 / Có TK 111, 112; Có TK 333(3); Có TK 333 (12)

70: Đơn vị mua TSCĐ theo phương phá trả chậm thuộc diện chịu Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 331
○ Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 331
○ Nợ TK 211 / Có TK 331; Có TK 333(1); Có TK 242
● Nợ TK 211; Nợ TK 133(2); Nợ TK 242/ Có TK 331

71: Đơn vị đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng do XDCB hoàn thành bàn giao (Đơn vị XDCB hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị sản xuất kinh doanh):
○ Nợ TK 211/ Có TK 441
○ Nợ TK 211/ Có TK 154
● Nợ TK 211/ Có TK 241
○ Nợ TK 211/ Có TK 214

72: Đơn vị tự chế, tự sản xuất TSCĐ hữu hình, căn cứ giá thành thực tế, chi phí lắp đặt, chạy thử để ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình, trước hết kế toán ghi:
○ Nợ TK 632/ Có TK 241
● Nợ TK 632/ Có TK 154, 155
○ Nợ TK 211/ Có TK 241
○ Nợ TK 211/ Có TK 154, 155

73: Khi tự chế, tự sản xuất TSCĐ xong, kế toán đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
○ Nợ TK 211/ Có TK 632
○ Nợ TK 211/ Có TK 154, 155
● Nợ TK 211/ Có TK 512; Có TK 111, 152; Có TK 411
○ Nợ TK 211/ Có TK 512

74: Căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ, kế toán kết chuyển nguồn vốn như sau:
○ Nợ TK 441, 414/ Có TK 211
● Nợ TK 441, 414/ Có TK 411
○ Nợ TK 411/ Có TK 414, 441
○ Nợ TK 211/ Có TK 411

75: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình khác tương tự nhau, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211(nhận về)/ Có TK 211 (chuyển đi)
● Nợ TK 211 (nhận về); Nợ TK 214/ Có TK 211 (chuyển đi)
○ Nợ TK 211(chuyển về)/ Có TK 211 (chuyển đi); Có TK 214
○ Nợ TK 211 (nhận về) / Có TK 411

76: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bang đi trao đổi:
○ Nợ TK 411/ Có TK 211
○ Nợ TK 811/ Có TK 211
○ Nợ TK 811 / Có TK 211; Có TK 214
● Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211

77: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:
○ Nợ TK 131/ Có TK 711
● Nợ TK 131 / Có TK 711; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 138/ Có TK 711
○ Nợ TK 138; Nợ TK 333(1) / Có TK 711

78: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 131
○ Nợ TK 211/ Có TK 138
○ Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 138
● Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 131

79: Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn góp không thu hồi đủ, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635
● Nợ TK 211 / Có TK 635; Có TK 222
○ Nợ TK 211/ Có TK 222
○ Nợ TK 211; Nợ TK 642/ Có TK 222

80: Đơn vị nhân lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn thu hồi lớn hơn vốn góp, kế toán ghi:
○ Nợ TK 211/ Có TK 222
○ Nợ TK 211; Nợ TK 635 / Có TK 222
○ Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635
● Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 515

81: Đối với TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ Doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai, chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, kế toán ghi:
○ Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 241
○ Nợ TK 213/ Có TK 154
○ Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 154
● Nợ TK 213 / Có TK 241

82: Khi thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
○ Nợ TK 811/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 642/ Có TK 111, 112
○ Nợ TK 642; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
● Nợ TK 811; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

83: Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:(thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
○ Nợ TK 111 / Có TK 811; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 111/ Có TK 711
● Nợ TK 111 / Có TK 711; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 111; Nợ TK 133 / Có TK 711

84: Đơn vị thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh nguyên giá, giá trị còn lại như sau:
○ Nợ TK 214/ Có TK 211
○ Nợ TK 211 / Có TK 214; Có TK 811
○ Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211
● Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211

85: Giá trị phải tính khấu hao của TSCĐ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
○ Nguyên giá của TSCĐ
● Thời gian sử dụng hữu ích
○ Giá trị thanh lý ước tính
○ Tất cả các yếu tố

86: Kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào để tính khấu hao TSCĐ
○ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
○ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
● Phương pháp khấu hao theo ước lượng
○ Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Trên đây là bộ 86 câu hỏi trắc nghiệm dành cho kế toán tổng hợp từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập về nghiệp vụ tài rất nhiều loại hình doanh nghiệp công ty,từ thương mại, sản xuất, dịch vụ, vận tải. Đây là các bài tập không dành cho các đối tượng mới bắt đầu học kế toán.

Lưu ý : Các nốt màu đen biểu thị đáp án của câu hỏi.

About admin